luat cho vay cam do
Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty. 5. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn
Ngày 21/9, với 220 phiếu thuận và 211 phiếu chống, Hạ viện Mỹ đã bỏ phiếu thông qua dự luật cho phép các cơ quan liên bang của Mỹ duy trì hoạt động đến ngày 3/12 cũng như tránh để xảy ra nguy cơ đóng cửa chính phủ vào cuối tháng này, bất chấp việc dự luật này có thể không được Thượng viện chấp thuận.
Hai bên giao dịch đặt cọc mua bán một lô đất trên đường Hoàng Kế Viêm với số tiền giao dịch 72 tỷ đồng. Trong thời gian vay mượn, dù chưa đến hạn trả nợ nhưng bị cáo liên tục thúc ép, trực tiếp gọi điện ép buộc Lệ phải ký các giấy nhận tiền cọc bán đất giá thấp, ký các giấy nhận nợ, cam kết
khác. Ðiêu này së gây rúi ro cho Viêt Nam bði các nuóc së dòi hói thêm các nhuong bê khác ngoài các cam kêt dä dtra trong dàm phán truóc khi châp thuan. Chính vì vay, cùng vói các nuóc, Viët Nam dang nô luc rà soát, diêu chinh các chính sách, pháp luat dd doanh nghiêp Viet có
Dự thảo luật bỏ quy định người bị bạo lực gia đình phải viết đơn đề nghị áp dụng cấm tiếp xúc, để thay bằng quy định "yêu cầu cấm tiếp xúc" để vừa bảo đảm tôn trọng quyền của người bị bạo lực gia đình vừa giảm thủ tục hành chính gây khó khăn cho người bị bạo lực gia đình. Cụ ông 83 tuổi lái ô tô bon bon trên đường, luật cho phép hay không?
Dòng vốn cho vay margin của KB tăng gấp 3 lần sau 3 năm Đến cuối quý 3, tổng tài sản của Chứng khoán KB Việt Nam ghi nhận ở mức hơn 10.400 tỷ đồng trong đó lượng tiền và tương đương giảm mạnh từ 569 tỷ về còn 92 tỷ đồng; giá trị tài sản tự doanh gần 3.000 tỷ.
Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi. BỘ THƯƠNG MẠI-NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ******** CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số 02TT/LB Hà Nội , ngày 03 tháng 10 năm 1995 THÔNG TƯ LIÊN BỘ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC - THƯƠNG MẠI SỐ 02/TT/LB NGÀY 3 THÁNG 10 NĂM 1995 HƯỚNG DẪN KINH DOANH DỊCH VỤ CẦM ĐỒ Để thực hiện Nghị định 02/CP ngày 5 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ "Quy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước", Liên Bộ Thương mại - Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về tổ chức và kinh doanh dịch vụ cầm đồ có điều kiện ở thị trường trong nước như sau I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Dịch vụ cầm đồ Là hình thức cho vay tiền đòi hỏi người vay phải có tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình ghi trong hợp đồng cầm đồ. Người vay tiền có tài sản cầm cố gọi là Bên cầm đồ; người cho vay tiền nhận tài sản cầm cố gọi là Bên nhận cầm đồ. 2. Tài sản cầm cố là động sản, có giá trị và giá trị sử dụng thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên cầm đồ có thể mua, bán hoặc chuyển quyền sở hữu. Tài sản được cầm cố Quyền về tài sản được phép giao dịch; Một tài sản có đăng ký theo quy định của Pháp luật thì có thể được cầm cố để bảo đảm việc thực hiện các nghĩa vụ dân sự, nếu tài sản cầm cố đó có giá trị lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm. Tài sản thuộc sở hữu của người thứ ba, được uỷ quyền bằng văn bản cho bên cầm đồ; Tài sản sở hữu chung được nhất trí bằng văn bản của các hợp đồng sở hữu; Tài sản sở hữu tập thể phải tuân theo pháp luật và phù hợp với Điều lệ của hợp tác xã; Tài sản thuộc sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước thực hiện theo điều 6 và Điều 27, Luật Doanh nghiệp Nhà nước; 3. Tài sản không được nhận cầm cố Tài sản thuộc diện luật pháp cấm kinh doanh, mua bán, chuyển nhượng; Tài sản đang còn tranh chấp; Tài sản đã bị các cơ quan có thẩm quyền tạm giữ, niêm phong, phong toả; Tài sản đang dùng làm bảo lãnh, thế chấp, cho thuê, cho mượn hoặc tài sản đang cầm cố nơi khác trừ trường hợp quy định tại điểm mục II của Thông tư này. 4. Điều kiện để được kinh doanh cầm đồ Tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải thành lập doanh nghiệp theo quy định hiện hành của pháp luật về thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp đó có thể là chuyên doanh hoặc kiêm doanh dịch vụ cầm đồ. Doanh nghiệp khi kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải có cửa hàng hoặc cửa hiệu cầm đồ, có nơi cất giữ, bảo quản tài sản cầm cố, đảm bảo an toàn cho tài sản cầm cố chống được mất mát, hư hỏng trong thời gian cầm đồ, có cán bộ kỹ thuật am hiểu tài sản cầm cố. 5. Bên cầm đồ - Là pháp nhân được thành lập theo pháp luật hiện hành nếu là pháp nhân nước ngoài phải được nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thừa nhận, có trụ sở tại Việt Nam. - Là cá nhân gồm công dân Việt Nam hoặc công dân người nước ngoài từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự, cư trú hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của luật pháp Việt Nam. 6. Bên nhận cầm đồ - Là các doanh nghiệp được thành lập theo luật định, gồm doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty liên doanh, doanh nghiệp hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ theo quy định tại Mục III của Thông tư này. 7. Mức tiền vay cầm đồ Là mức tiền được vay của một lần cầm đồ. Mức tiền vay cầm đồ không quá 65% giá trị tài sản cầm cố, tính theo thời giá khi ký hợp đồng. Riêng các chứng từ có giá, vàng, đá quý, nếu được Bên nhận cầm đồ chấp nhận thì có thể được vay tối đa bằng 80% giá trị của tài sản đó. 8. Lãi suất cầm đồ và phí cầm đồ tối đa không quá 4,2% tháng, tính trên số tiền được vay của mỗi lần cầm đồ. Trường hợp nếu bên cầm đồ muốn vay nóng ngắn hạn dưới 15 ngày lãi suất và phí cầm đồ cao nhất không quá 0,3%/ngày. 9. Vốn pháp định để thành lập doanh nghiệp Doanh nghiệp chuyên doanh dịch vụ cầm đồ phải có mức vốn pháp định ít nhất bằng mức vốn pháp định quy định tại Nghị định 221/HĐBT hoặc Nghị định 222/HĐBT. Vốn các đơn vị phụ thuộc thực hiện dịch vụ cầm đồ của doanh nghiệp kiêm doanh do Doanh nghiệp quản lý cấp. II. HỢP ĐỒNG CẦM ĐỒ VÀ TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN 1. Hợp đồng cầm đồ và hình thức của hợp đồng cầm đồ Việc vay và cho vay tiền có tài sản cầm cố trong dịch vụ này phải lập hợp đồng và gọi là "Hợp đồng cầm đồ", nội dung của hợp đồng phải thể hiện đầy đủ các yếu tố được ghi tại điểm dưới đây do hai bên thoả thuận nhất trí, phù hợp với Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế nếu bên cầm là tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc Pháp lệnh hợp đồng dân sự nếu bên cầm đồ không phải là tổ chức, cá nhân kinh doanh và các quy định của Thông tư này. Ngoài hình thức hợp đồng cầm đồ nói trên, để đơn giản thủ tục, thuận tiện cho cả hai bên, nếu tài sản cầm cố có giá trị dưới 1 triệu VNĐ và cầm trong thời hạn ngắn dưới 3 tháng có thể dùng hình thức "phiếu cầm đồ kiêm khế ước", nội dung phiếu cầm đồ phải có đủ các yếu tố Họ và tên, địa chỉ người cầm, giá trị tài sản cầm cố do hai bên xác định theo điểm Mục II dưới đây số tiền vay lãi suất, thời hạn cầm, thời gian trả nợ và lãi suất. Trong hợp đồng cầm đồ phải ghi đủ các yếu tố - Họ và tên, người đại diện có đủ tư cách hoặc có thẩm quyền của hai bên; - Địa chỉ cụ thể của tổ chức, doanh nghiệp, nếu cá nhân thì ghi rõ số, ngày và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân; - Số hiệu tài khoản giao dịch tại Ngân hàng; - Loại tài sản cầm cố ghi rõ chủng loại mác, mã, số, ký hiệu, chất lượng, giá trị tài sản hiện tại theo thời điểm ký hợp đồng cầm đồ và các loại giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản đó nếu luật pháp có quy định; - Số tiền vay theo quy định điểm 7 mục I trong Thông tư này; - Mức lãi suất, phí cầm đồ đã được thoả thuận; - Thời hạn cầm đồ, ngày kết thúc hợp đồng; - Phương thức trả nợ và lãi vay; - Phương thức xử lý tài sản cầm cố khi có vi phạm hợp đồng; - Các cam kết khác hợp lý do một trong hai bên yêu cầu. Trường hợp những tài sản cầm cố mà pháp luật có quy định phải đăng ký hoặc phải có giấy chứng nhận của cơ quan công chứng Nhà nước, thì bên cầm đồ có trách nhiệm xác nhận công chứng hợp đồng cầm đồ. Việc thay đổi nội dung hợp đồng cầm đồ phải được các bên tham gia thoả thuận bằng văn bản. Tài sản cầm cố mà chủ sở hữu từ hai người trở lên được thực hiện theo điểm mục I của Thông tư này. Một pháp nhân có tài sản cầm cố, khi sáp nhập, tách ra thì phải xác định trách nhiệm của pháp nhân mới để có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng cầm đồ. Khi cá nhân cầm đồ bị chết hoặc mất tích thì người thừa kế hợp pháp là người được quyền tiếp tục hoặc từ chối thực hiện hợp đồng cầm đồ. Tài sản cầm cố phải được kiểm định, đánh giá, tính lại giá trị tại thời điểm ký hợp đồng theo nguyên tắc thoả thuận và có sự hiện diện của hai bên. Chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau Các bên thoả thuận huỷ bỏ hợp đồng; Bên cầm đồ đã thanh toán số tiền gốc và lãi đã vay của bên nhận cầm đồ; Bên nhận cầm đồ đã thu được đủ nợ, lãi vay và phí từ việc phát mại tài sản cầm cố. Khi chấm dứt hợp đồng theo các khoản và thì bên nhận cầm đồ phải trao lại tài sản cầm cố kể cả các giấy tờ nếu có cho bên cầm đồ. 2. Trách nhiệm và nghĩa vụ của bên cầm đồ Giao tài sản cầm cố, kể cả vật phụ vật phụ là vật có thể tách rời tài sản chính, nhưng là một bộ phận của tài sản chính. Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao tài sản chính thì phải chuyển giao vật phụ kèm theo tài sản chính cho bên nhận cầm đồ theo đúng thoả thuận trong hợp đồng, nếu tài sản cầm có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì giao thêm cho bên nhận cầm đồ bản gốc hoặc bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản có chứng thực của cơ quan công chứng Nhà nước. Đăng ký tài sản cầm cố, nếu tài sản đó phải đăng ký theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp nếu các pháp nhận có tài sản cầm cố bị phá sản thì tài sản cầm cố được xử lý theo điều 38 Luật phá sản doanh nghiệp. 3. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Bên nhận cầm đồ Bên nhận cầm đồ phải bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố không được trao đổi, cho thuê, cho mượn, bán, tặng, thế chấp, không được sử dụng, nếu các bên không có thoả thuận nào khác. Trong trường hợp tài sản cầm cố có nhiều hợp đồng cùng cầm một tài sản cầm cố. Người đầu tiên nhận cầm đồ có quyền giữ tài sản cầm cố kể cả giấy tờ trừ trường hợp có thoả thuận khác. Khi một hợp đồng cầm đồ phải xử lý bằng biện pháp phát mại tài sản cầm cố thì các hợp đồng cầm đồ khác dù tuy chưa đến hạn đều coi là đến hạn. Thứ tự ưu tiên thanh toán được xác định theo thứ tự thời điểm lập hợp đồng cầm đồ. Nếu Bên nhận cầm đồ làm hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm đồ giá trị tài sản bị hư hỏng. Trường hợp tài sản đó bị giảm chất lượng do nguyên nhân khách quan thì hai bên kiểm định, đánh giá lại, xác định nguyên nhân và thoả thuận biện pháp xử lý. Trong trường hợp bên nhận cầm đồ làm mất tài sản cầm cố phải bồi thường cho bên cầm đồ theo giá trị do hai bên thoả thuận, nhưng không được thấp hơn giá ghi trong hợp đồng. Việc gia hạn nợ Đến hạn trả nợ theo hợp đồng cầm đồ, nếu bên cầm đồ không trả được nợ cả gốc và lãi mà không được bên nhận cầm đồ đồng ý cho gia hạn nợ thì bên nhận cầm đồ có quyền phát mại tài sản cầm cố để thu hồi vốn. 4. Xử lý tài sản cầm cố Bên nhận cầm đồ được quyền phát mại tài sản cầm cố để thu hồi vốn trong các trường hợp sau Hết thời hạn trả nợ hoặc hết thời hạn gia hạn nợ mà bên cầm đồ không có khả năng thanh toán. Theo đề nghị bằng văn bản của bên cầm đồ khi chưa đến hạn trả nợ. Bên cầm đồ là cá nhân bị chết hoặc mất tích mà không có người thừa kế hoặc người được quyền thừa kế không nhận thừa kế. Các pháp nhân có tài sản cầm cố bị giải thể mà không có khả năng trả nợ. Việc phát mại tài sản cầm cố được thực hiện theo phương thức đấu giá công khai và theo đúng quy định của pháp luật. Tiền thu được từ việc bán tài sản cầm cố được xử lý theo thứ tự sau Bù đắp các khoản chi phí tổ chức phát mại tài sản cầm cố. Trả nợ tiền cầm đồ gốc và lãi kể cả lãi phạt. Phần còn lại trả cho người có tài sản cầm cố; trường hợp không có người nhận số tiền còn lại thì bên nhận cầm đồ phải hạch toán theo dõi riêng chờ xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp số tiền thu được từ việc bán tài sản cầm cố không đủ thanh toán tiền nợ gồm gốc và lãi kể cả lãi phạt thì bên nhận cầm đồ yêu cầu bên cầm đồ phải hoàn trả phần còn thiếu hoặc được khởi kiện trước pháp luật. III. THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ CẦM ĐỒ 1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ do Sở Thương mại hoặc Ngân hàng Nhà nước cấp theo quy định dưới đây và phải đăng ký kinh doanh dịch vụ cầm đồ tại cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở. 2. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ Đối với một pháp nhân đang kinh doanh, nay muốn bổ sung dịch vụ kinh doanh cầm đồ - Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; - Bản sao có công chứng xác nhận đăng ký kinh doanh; - Bảng kê khai về địa điểm cửa hàng, trang thiết bị cất giữ, bảo quản; - Báo cáo tài chính trong đó ghi rõ Vốn pháp định thực có bằng hiện vật hoặc bằng tiền. Đối với tổ chức, cá nhân lần đầu ra kinh doanh phải có đơn xin kinh doanh, dịch vụ cầm đồ, kèm theo hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp theo quy định của thông tư 472/PLSKT ngày 20-5-1993 của Bộ Tư pháp. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ, doanh nghiệp phải đăng ký hoặc bổ sung thêm dịch vụ cầm đồ trong đăng ký kinh doanh. 3. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận và thu hồi giấy chứng nhận Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và điều kiện kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ cho các Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Công ty tài chính cổ phần. Riêng đối với các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Tổng công ty vàng bạc đá quý theo sự phân cấp về tổ chức của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Giám đốc sở thương mại tỉnh, thành phố tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và điều kiện kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ của các doanh nghiệp, trừ các doanh nghiệp thuộc hệ thống Tổ chức tín dụng và Tổng công ty vàng bạc đá quý do Ngân hàng Nhà nước quản lý. Ngày đơn vị nộp hồ sơ đúng và đủ theo quy định trên, được coi là ngày tiếp nhận hồ sơ để xem xét. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải trả lời cho bên gửi đơn. 4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Bộ Thương mại. 5. Cơ quan cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ cầm đồ có trách nhiệm kiểm tra trước về hồ sơ và điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ và kiểm tra quá trình hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ theo nội dung giấy phép và các quy định của Thông tư này; có quyền xử lý các vi phạm của doanh nghiệp theo quy định của Pháp luật và theo phân cấp của Bộ Thương mại và Ngân hàng Nhà nước. 6. Chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ trong các trường hợp Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ, nhưng không đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Bên nhận cầm đồ bị thu hồi đăng ký kinh doanh. V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ cầm đồ hiện đang hoạt động phải điều chỉnh theo quy định của thông tư này trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ký. 2. Các văn bản quy định trước đây có các điều khoản trái với Thông tư này không có hiệu lực thi hành. 3. Thông tư này thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi bổ sung Thông tư này thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Thực tế cho thấy, hoạt động cho vay nặng lãi của các nhóm tội phạm vẫn còn những diễn biến phức tạp. Các hoạt động cho vay nặng lãi đang là vấn nạn nhức nhối cho xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự trị an, an toàn công cộng của người dân. Những vụ án được phát hiện ngày càng có quy mô lớn, diễn ra trên phạm vi rộng với thủ đoạn ngày càng tinh vi. Nhiều nhóm đối tượng thành lập các “công ty tài chính” trá hình, thậm chí ứng dụng internet, mạng xã hội,ứng dụng công nghệ thông tin để quảng bá và lôi kéo “khách hàng”. Vậy lãi suất cho vay được pháp luật hiện nay quy định như thế nào? Xin chào luật sư. Do tình hình dịch bệnh khó khăn không thể đi làm nên tháng trước tôi đã vay một số tiền từ bạn của mình. Số tiền là 20 triệu đồng, hai bên kí giấy cho vay nợ. Theo đó tôi phải trả góp số tiền đã vay trong 10 tháng, mỗi tháng trả 2 triệu đồng với lãi suất 3%/tháng. Luật sư cho tôi hỏi bạn tôi cho vay với số tiền lãi cao như vậy có phải là cho vay nặng lãi không? Có vi phạm pháp luật không? Rất mong được luật sư giải đáp thắc mắc. Tôi xin cảm ơn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Luật Sư 247. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn như sau Căn cứ pháp lý Bộ luật Dân sự 2015. Nội dung tư vấn Lãi suất cho vay là gì? Lãi suất là tỷ lệ phần trăm nhất định sinh ra từ giao dịch cho vay giữa các bên; là tỷ lệ % của phần tăng thêm so với phần vốn vay ban đầu. Số tiền này được gọi là tiền lãi mà người vay tiền cần phải trả thêm cho người cho vay. Nói cách khác, giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó. Cụ thể, lãi suất sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm nhân với số tiền gốc theo một thời gian cụ thể được quy ước giữa 2 bên thường được tính theo tháng; hoặc theo năm. Tùy theo thỏa thuận mức lãi suất có thể cao hoặc thấp. Thậm chí có trường hợp “lãi suất là 0 đồng” hay “cho vay không lãi”. Chính vì chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự nên quyền và thỏa thuận giữa các bên trong trường hợp này được tôn trọng tuyệt đối. Và mặc nhiên không được vi phạm vào quy định của pháp luật hiện hành. Khi phát sinh thêm tranh chấp thì pháp luật sẽ can thiệp bằng những chế tài cụ thể. Mức lãi suất cho vay theo quy định là bao nhiêu? Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về mức lãi suất cho vay do các bên thỏa thuận. Tuy nhiên, mức lãi suất trong trường hợp các bên có thỏa thuận thì không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Ngoại trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác… Nếu lãi suất theo thỏa thuận giữa các bên vượt quá lãi suất giới hạn là 20% thì chỉ áp dụng mức lãi suất 20%. Mức lãi suất vượt quá sẽ không có hiệu lực. Như vậy, lãi suất cho vay tối đa trung bình một tháng sẽ là 1,666%/tháng. Nếu mức lãi suất thỏa thuận vượt quá mức lãi suất tối đa mà pháp luật cho phép thì khi xảy ra tranh chấp phần lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Trường hợp bên vay không trả được nợ và phía bên cho vay khởi kiện ra tòa án. Pháp luật chỉ bảo vệ quyền lợi của bên cho vay trong phạm vi lãi suất mà pháp luật cho phép. Phần vượt quá lãi suất sẽ không được pháp luật bảo vệ. Mức lãi phải trả khi đến hạn chưa trả hết nợ Đối với hợp đồng vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả; hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi gồm có – Lãi trên nợ gốc lãi trong hạn đối với hợp đồng vay có lãi, có kỳ hạn; lãi trong thời hạn từ thời điểm vay đến thời điểm yêu cầu trả nợ đối với hợp đồng vay có lãi, không kỳ hạn = nợ gốc chưa trả x lãi suất theo thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm hoặc 50% mức lãi suất giới hạn của 20%/năm nếu không xác định rõ lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất tại thời điểm trả nợ x thời gian vay chưa trả lãi trên nợ gốc. – Lãi trên nợ lãi chưa trả = nợ lãi chưa trả x 50% mức lãi suất giới hạn của 20%/năm x thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc. – Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = nợ gốc quá hạn chưa trả x lãi suất do các bên thỏa thuận hoặc 150% lãi suất vay do các bên thỏa thuận x thời gian chậm trả nợ gốc. Xử phạt khi lãi suất cho vay vượt mức quy định Lãi suất cho vay vượt mức quy định có thể bị xử phạt về tội cho vay nặng lãi. Tùy vào mức độ của hành vi cho vay nặng lãi. Người có hành vi phạm tội có thể bị xử phạt hành chính; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Xử phạt hành chính Đối với hành vi chưa đáp ứng đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm. Có thể bị xem xét xử phạt hành chính theo căn cứ tại điểm d, khoản 3, điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Áp dụng trong trường hợp cho vay tiền có cầm cố tài sản; nhưng lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay. Mức phạt tiền từ đồng đến đồng. Truy cứu trách nhiệm hình sự Để một đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cho vay nặng lãi. Tội phạm đã xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước về tín dụng. Cụ thể là trật tự trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ; xâm phạm đến lợi ích của công dân. Tại Điều 201 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định khung hình phạt như sau + Cho vay lãi gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự; thu lợi bất chính từ đồng trở lên. Phạt tiền từ đến đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. + Cho vay lãi gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự; thu lợi bất chính chưa đến đồng; nhưng trước đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cho vay lãi nặng này; hoặc đã bị kết án về tội cho vay lãi nặng, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm. Phạt tiền từ đồng đến đồng; hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. + Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề; hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Thông tin liên hệ Luật Sư 247 Trên đây là nội dung tư vấn về Lãi suất cho vay được pháp luật quy định như thế nào? Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan. Quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư 247 để được hỗ trợ, giải đáp. Gọi ngay cho chúng tôi qua hotline Câu hỏi thường gặp Cho vay tiền không viết giấy có đòi được lại không?Việc cho vay tiền không viết giấy có thể sẽ không ảnh hưởng đến việc bên cho vay yêu cầu bên vay trả nợ. Trường hợp này để lấy lại được số tiền đã cho vay khi con nợ chống đối; không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Hành vi này có thể bị xử lý về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Bạn có quyền khởi kiện ra tòa án để yêu cầu tòa án giải quyết. Doanh nghiệp có được cho vay với lãi suất 0% không?Doanh nghiệp cho vay với lãi suất 0% là rơi vào trường hợp “Doanh nghiệp Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường”. Điều này đồng nghĩa với với việc nếu Doanh nghiệp cho vay với lãi suất 0% sẽ bị phạt ấn định thuế đối với khoản cho vay lãi suất 0%. Mức lãi suất pháp luật quy định trong trường hợp các bên không có thỏa thuận là bao nhiêu?Đối với Hợp đồng vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ; hoặc trả không đầy đủ. Bên cho vay có quyền cầu trả tiền lãi với mức lãi suất. Theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 50% mức lãi suất không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác; hoặc pháp luật có quy định khác.
Luật cho vay Ngày đăng 29/10/2012 Tôi muốn cho người khác vay để lấy lãi vốn ít chỉ muốn làm nhỏ để kiếm thêm, vậy hỏi LS những thủ tục cần thiết để hoạt động trong khuôn khổ pháp luật xin chỉ giúp luôn cần tham khảo những bộ luật nào, Trường hợp, cho mượn chỉ có giấy mượn tiềnghi rõ đối tượng, số tiền, lãi suất... nhưng chỉ có 2 bên kí kết thì phát sinh những vấn đề gì?Xin được chỉ dẫn! 7207 Cảm ơn Phản hồi Chủ đề đang được đánh giá Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận
Thời gian qua, dịch vụ cầm đồ phát triển nhanh chóng như nấm sau mưa đã gây ra nhiều biến tướng và hệ lụy. Ảnh Theo đó, ngay sau khi Công an thực hiện việc kiểm tra trụ sở làm việc của Công ty F88, tại nhiều tỉnh thành cơ quan Công an cũng liên tục kiểm tra các trụ sở chi nhánh của công ty này. Theo thông tin ban đầu của cơ quan điều tra Công an Công ty F88 chuyên cho vay tiền, có cả trăm nhân viên thu hồi nợ và trong thời gian qua đã đe dọa người vay, có dấu hiệu cưỡng đoạt tài sản. Ma trận phí “lách luật” Đáng nói, không chỉ có F88, dịch vụ cầm đồ cũng đang phát triển một cách nhanh chóng, nhiều doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ tài chính với cách thức tương tự như F88 đã bị phát hiện và xử lý. Theo số liệu từ các Sở Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, hiện Hà Nội có số lượng doanh nghiệp đăng ký dịch vụ cầm đồ nhiều nhất, hơn doanh nghiệp; tiếp đến là hơn doanh nghiệp. Các địa phương Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Nghệ An, Thanh Hóa mỗi nơi từ 250 đến 700 doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tế nhiều công ty cầm đồ đang hoạt động bị biến tướng, gây ra các hệ lụy cho người dân có nhu cầu vay tiền. Các cửa hàng cầm đồ hiện nay công khai cho vay với mức lãi nằm trong quy định không quá 20%/năm. Tuy nhiên, có nhiều cửa hàng dịch vụ cầm đồ “lách luật” bằng cách thu lãi suất "cắt cổ" dưới dạng phí. Cụ thể, người cầm cố tài sản còn phải chấp nhận các thỏa thuận, như tiền phạt, bảo hiểm, chi phí bảo quản tài sản hoặc thuê lại khiến tổng lãi suất tăng thêm đến 6-8%/tháng, khoảng 70-90%/năm. Điển hình như chuỗi cầm đồ của Công ty Cổ phần Người Bạn Vàng có địa chỉ tại Toà nhà PLS - Tầng 6 - Số 240 Nguyễn Đình Chính, Phường 11, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, theo thông tin trên website có tên “Người Bạn Vàng” của công ty này cho thấy, lãi và phí cho vay của các dịch vụ như cầm kim cương, vàng và trang sức, túi hiệu, đồng hồ khá cao. Cụ thể, nếu khách hàng cầm kim cương hoặc vàng với gói cầm 20 triệu đồng trong 95 ngày, số tiền phí và lãi suất khách cần phải trả là đồng, tương ứng với lãi suất 11,44% trong 95 ngày và tương ứng với 43,9%/năm. Trong khi đó, đối với lãi suất cầm túi hiệu và đồng hồ, khi khách hàng cầm các sản phẩm này với số tiền 50 triệu đồng trong 65 ngày, số tiền phí và lãi phải trả sẽ là đồng, tương ứng với lãi suất hơn 60%/năm. Tuy nhiên, số tiền này chưa bao gồm phí kiểm định. Theo đó, phí kiểm định túi xách tại quầy lên đến 4 triệu đồng/sản phẩm, khiến lãi suất và phí phải trả cho khoản vay ở ví dụ trên có thể lên đến gần 110%/năm. Trước tình trạng biến tướng, lách luật của các cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ hiện nay, các chuyên gia pháp lý cho rằng, cần thiết xây dựng khuôn khổ pháp lý chặt chẽ để đảm bảo cho các hoạt động cho vay này minh bạch, vừa đáp ứng nhu cầu của người dân và không để xảy ra các hệ lụy. >>“Lật tẩy” công ty tài chính “trá hình” “Lỗ hổng” pháp lý Trao đổi với DĐDN xung quanh vấn đề này, Luật sư Tạ Anh Tuấn - Trưởng Văn phòng Luật Bách Gia Luật và Liên danh cho biết, hoạt động cho vay cầm đồ là kinh doanh có điều kiện, do Bộ Công an quản lý. Các tổ chức này hoạt động theo đăng ký kinh doanh và chịu sự điều chỉnh theo Bộ luật dân sự về cầm đồ và quy định về an ninh trật tự. “Dù quy định pháp luật nêu rõ việc vay mượn dưới hình thức cầm đồ hiện phải tuân thủ giới hạn lãi suất, tuy nhiên thực tế có nhiều cửa hàng "lách luật" bằng các khoản phí phát sinh kèm theo. Do đó tổng lãi suất mà người vay phải trả cho các cửa hàng bị đội lên cả chục lần mức trần quy định”, luật sư Tuấn nói. Cũng theo luật sư Tuấn, sở dĩ các cửa hàng cầm đồ có thể lách luật là do "kẽ hở" trong các quy định pháp luật liên quan hoạt động cầm đồ. Hiện nay pháp luật chỉ quy định về mức lãi suất không được vượt quá, không có văn bản pháp lý hướng dẫn về các chi phí phát sinh khác mà chủ cơ sở cầm đồ được phép thu. “Trên hợp đồng cho vay vẫn thể hiện lãi suất trong mức cho phép, còn các loại phí phát sinh ngoài thì lại không tính vào lãi suất. Do đó cơ quan chức năng cũng khó xử lý hành vi cho vay vượt lãi suất", luật sư Tuấn phân tích. Đồng quan điểm, luật sư Nguyễn Trọng Hiệp – Giám đốc Công ty Luật HPVN cũng cho rằng, đang có lỗ hổng pháp lý lớn trong hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân đặc biệt là dịch vụ cầm đồ. Cụ thể, theo quy định của Bộ luật Dân sự, các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, công ty tài chính tiêu dùng hoặc ngay cả dịch vụ cầm đồ được phép áp dụng mức lãi suất thỏa thuận nhưng không quá 20%/năm. Tuy nhiên, vị luật sư cũng cho biết, các công ty dịch vụ cầm đồ có cách để lách quy định này bằng việc để mức lãi suất hàng tháng thay vì hàng năm. Bên cạnh đó họ còn tính thêm các loại phí như phí thẩm định hồ sơ, phí bảo hiểm cho khoản vay, phí tư vấn, phí khác... Phần lớn dịch vụ cho vay tiêu dùng cá nhân hiện nay đều vi phạm trần lãi suất, hiện chưa có quy định pháp luật về việc có tính các chi phí thẩm định hồ sơ, quản lý hồ sơ xem là lãi suất hay không? Đánh giá của bạn Mời các bạn tham gia vào group Diễn đàn Doanh nghiệp để thảo luận và cập nhật tin tức.
Luật cho vay tiền cá nhân quy định mức lãi suất tối đa mà luật cho phép khi vay tiền cá nhân. Để biết thêm những quy định của luật dân sự xung quanh vấn đề lấy lãi khi cho vay tiền cá nhân cũng như dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp vay tiền cá nhân, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H. Luật cho vay tiền cá nhân Quy định của bộ luật dân sự về mức lãi suất tối đa khi cho vay tiền đối với cá nhân Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Cơ sở pháp lý khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 >>> Tham khảo thêm về các trường hợp Cho người khác vay tiền lãi suất cao có kiện đòi được không Cho vay nặng lãi có kiện được không Cho vay tiền có giấy viết tay có đòi được không Cho bạn mượn tiền không trả phải làm sao Khung hình phạt khi cho vay lãi suất cao Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Phạm tội mà thu lợi bất chính đồng trở lên 155, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Cơ sở pháp lý Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 Mẫu giấy vay tiền, mượn tiền mới nhất CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————- HỢP ĐỒNG VAY TIỀN Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm ….., tại ………………………. Chúng tôi gồm 1. BÊN CHO VAY BÊN A Ông/bà …………………………..; Sinh năm ……….; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu……………………………………..do ……………………………cấp ngày ……………; Hộ khẩu thường trú tại ………………………………………………… Điện thoại ………………………………… Ông/bà …………………………..; Sinh năm ……….; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu…………………………………….do ……………………………cấp ngày ……………; Hộ khẩu thường trú tại ………………………………………………… Điện thoại ………………………………… 2. BÊN VAY BÊN B Ông/bà …………………………..; Sinh năm ……….; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu………………………………………..do ……………………………cấp ngày ……………; Hộ khẩu thường trú tại ………………………………………………… Điện thoại ………………………………… Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng vay tiền này với các nội dung thỏa thuận cụ thể như sau ĐIỀU 1 ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG Bên A đồng ý cho bên B vay và bên B đồng ý vay số tiền là ……………… Bằng chữ …………………………………………………………………………………. Mục đích vay ……………………………………………………………………… ĐIỀU 2 THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC VAY Thời hạn vay ………………….. kể từ ngày ………… đến ngày …………….. Phương thức vay Bên A giao toàn bộ số tiền cho bên B bằng hình thức 1 ……………………………… vào ngày …………………………….. Phương thức và thời hạn trả nợ Bên B phải trả lãi cho bên A định kỳ vào ngày ………………….. và phải trả toàn bộ gốc chậm nhất là ngày ………………………………… bằng hình thức 1 …………………….. ĐIỀU 3 LÃI SUẤT Các bên thỏa thuận lãi suất cho toàn bộ số tiền vay nêu trên là ………………. Trước khi hợp đồng này hết hạn vào ngày…………….., nếu bên B muốn tiếp tục vay thì phải báo trước trong thời gian …………… ngày và nhận được sự đồng ý bằng văn bản của bên A. Nếu quá thời hạn vay nêu trên mà bên B không thanh toán số tiền gốc và tiền lãi thì bên B phải chịu lãi suất quá hạn bằng 2 …% lãi suất vay tương ứng với thời gian chậm trả. ĐIỀU 4 THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN – Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như Phí, thù lao công chứng, phí chuyển tiền… bên B có trách nhiệm thanh toán. – Bên A cam đoan số tiền cho vay trên là tài sản hợp pháp và thuộc quyền sở hữu của bên A; – Việc vay và cho vay số tiền nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc, không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào; – Bên B cam kết trả tiền tiền gốc và tiền lãi đúng hạn, chỉ được ra hạn khi có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản nếu có sau này; Trường hợp chậm trả thì bên B chấp nhận chịu mọi khoản lãi phạt, lãi quá hạn… theo quy định pháp luật nếu có; – Các bên cam kết thực hiện đúng theo Hợp đồng này. Nếu bên nào vi phạm thì bên đó sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật; – Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Nếu không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành ….. ….. bản chính có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. ….. bản để thực hiện. BÊN CHO VAY BÊN VAY Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên >>> Tham khảo thêm về Đơn khởi kiện đòi nợ Cách đòi nợ hợp pháp khi bên vay không trả Trình tự thủ tục khởi kiện Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện bao gồm đơn khởi kiện yêu cầu trả nợ cùng chứng cứ cho Tòa án có thẩm quyền. Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án sẽ phân công Thẩm phán xem xét đơn này trong thời gian 03 ngày làm việc. Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán sẽ đưa ra quyết định sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; thụ lý vụ án; chuyển cho đơn vị khác hoặc trả lại đơn khởi kiện. Sau khi đơn khởi kiện được tiếp nhận, xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền thì Thẩm phán sẽ thông báo cho người khởi kiện đến nộp tiền tạm ứng án phí nếu có. Người này phải nộp trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy báo và nộp lại biên lai cho Tòa. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán thông báo về việc thụ lý vụ án và Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án. Hòa giải, tiếp cận chứng cứ và tranh luận tại Tòa án. Yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành phán quyết của Tòa án để thu hồi nợ. >>> Tham khảo thêm về Thủ tục khởi kiện đòi nợ cá nhân Cơ sở pháp lý Điều 190 đến Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Thẩm quyền giải quyết đòi người vay trả tiền Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự. Đối với tranh chấp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn nếu các đương sự có thỏa thuận với nhau có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự. Thẩm quyền giải quyết đòi người vay trả tiền Một số câu hỏi liên quan Doanh nghiệp có được vay tiền cá nhân không? Việc doanh nghiệp vay tiền cá nhân trong thực tế vô cùng phổ biến, đặc biệt là vay mượn giữa chủ sở hữu, cổ đông công ty với công ty do họ làm chủ. Đây là quyền tự do của các bên khi tham gia vào hoạt động cho vay nên không bị pháp luật ngăn cấm. Cho vay không lãi suất có vi phạm pháp luật? Căn cứ khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, lãi suất vay do các bên tự thỏa thuận. Do đó, khi hai bên đã thỏa thuận cho vay không lãi suất thì không vi phạm pháp luật, trừ trường hợp thỏa thuận cho vay không lãi suất là trái với quy định của cơ quan, tổ chức cho vay, gây thiệt hại với bên cho vay. Luật sư giải quyết tranh chấp vay tiền cá nhân tại Luật L24H Tư vấn các quy định của pháp luật khởi kiện đòi nợ cho cá nhân; Tư vấn, hướng dẫn khách hàng khởi kiện, chuẩn bị hồ sơ theo kiện đòi nợ cá nhân; Soạn thảo đơn từ, các văn bản gửi tới các cơ quan có thẩm quyền; Tham gia tố tụng với tư cách là luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ trong vụ kiện đòi nợ; Tư vấn, hướng dẫn làm đơn yêu cầu thi hành án; Tư vấn, hướng dẫn các thủ tục khác liên quan đến vấn đề khởi kiện thu hồi nợ cho khách hàng. >>> Tham khảo thêm dịch vụ Thuê luật sư khởi kiện đòi nợ Luật sư giải quyết tranh chấp vay tiền cá nhân tại Luật L24H Bài viết trên đây của Luật L24H đã cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin pháp lý cơ bản xung quanh luật cho vay tiền cá nhân. Khi thực hiện thỏa thuận vay tiền với cá nhân, cần chú ý đến mức lãi suất cho vay tối đa theo quy định của pháp luật để tránh những tranh chấp có thể xảy ra. Để được đội ngũ luật sư tư vấn luật dân sự, trả lời những thắc mắc liên quan, xin vui lòng liên hệ qua hotline 1900633716. Xin cảm ơn.
Khách hàng đến cầm đồ, vay tiền, ngoài lãi suất được niêm yết còn phải chịu thêm những khoản phí thẩm định, phí quản lý tài sản, phí đăng ký dịch vụ bảo hiểm... Phí dịch vụ "đè nặng" khách hàng Thông tin trên website của Người Bạn Vàng cho thấy, lãi và phí cho vay của các dịch vụ như cầm kim cương, vàng và trang sức, túi hiệu, đồng hồ khá cao. Ví dụ của Người Bạn Vàng đưa ra cho thấy, nếu khách hàng cầm kim cương hoặc vàng với gói cầm 20 triệu đồng trong 95 ngày, số tiền phí và lãi suất khách cần phải trả là đồng, tương ứng với lãi suất 11,44% trong 95 ngày và tương ứng với 43,9%/năm. Biểu phí, lãi suất cầm đồ tại chuỗi Người Bạn Vàng. Ảnh Chụp màn hình Trong khi đó, đối với lãi suất cầm túi hiệu và đồng hồ, khi khách hàng cầm các sản phẩm này với số tiền 50 triệu đồng trong 65 ngày, số tiền phí và lãi phải trả sẽ là đồng, tương ứng với lãi suất hơn 60%/năm. Tuy nhiên, lưu ý rằng số tiền này chưa bao gồm phí kiểm định. Theo đó, phí kiểm định túi xách tại quầy lên đến 4 triệu đồng/sản phẩm, khiến lãi suất và phí phải trả cho khoản vay ở ví dụ trên có thể lên đến gần 110%/năm. Một chuỗi cầm đồ khác theo ghi nhận của PV cũng đưa ra mức lãi suất chỉ là 1,1%/tháng, tương đương 13%/năm. Thế nhưng, ngoài mức lãi suất công bố, khi sử dụng dịch vụ, còn một số khoản phí khác mà hầu hết các đơn vị đều áp dụng như phí thẩm định hồ sơ, phí bảo quản tài sản cầm cố, phí tư vấn thì mức lãi suất thực tế khách hàng phải trả cho khoản vay tại các đơn vị này bị đội lên rất nhiều lần. Trong đó, các gói vay đăng ký xe máy/ôtô được quảng cáo, khách hàng không bị giữ xe, vừa có tiền vừa có xe đi. Thủ tục nhanh chóng, giải ngân trong vòng 15-30 phút, khoản vay từ 30 triệu lên đến 1 tỉ đồng với chi phí vay hợp lý. Thời hạn khoản vay tối thiểu 3 tháng và tối đa 12 tháng, lãi suất vay trong hạn hàng năm tối đa 13,2%/năm. Thế nhưng, trên thực tế, nếu cộng với các chi phí khác, mức lãi suất thực tế khách hàng phải trả hàng tháng cho các khoản vay cao hơn rất nhiều. Theo đó, khi khách hàng có nhu cầu thế chấp tài sản vay tín dụng, khách hàng phải nộp thêm nhiều khoản phí như Phí thẩm định điều kiện cho vay 1,4%/tháng, phí quản lý tài sản cầm cố dao động từ 2-3%/tháng nếu để tài sản tại nơi cầm cố, 5%/tháng đối với người có nhu cầu mượn lại tài sản, phí đăng ký dịch vụ bảo hiểm kèm theo. Như vậy, nếu tính đủ các loại phí khác, mỗi tháng, người vay phải trả tới 5,5-7,5% số tiền vay, tương đương 66-90% cả năm. Lỗ hổng pháp lý Theo luật sư Nguyễn Thanh Hà - Chủ tịch công ty luật SBLaw, đang có lỗ hổng pháp lý lớn trong hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân đặc biệt là dịch vụ cầm đồ. Cụ thể, hiện nay, theo quy định của Bộ luật Dân sự, các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, công ty tài chính tiêu dùng hoặc ngay cả dịch vụ cầm đồ được phép áp dụng mức lãi suất thỏa thuận nhưng không quá 20%/năm. Một đơn vị áp dụng mức lãi suất quá 20%/năm sẽ là vi phạm pháp luật và khi lên đến mức 100%/năm sẽ phạm tội cho vay nặng lãi. Cơ quan chức năng hoàn toàn có thể khởi tố. Luật sư Nguyễn Thanh Hà cho rằng đang cố lỗ hổng pháp lý lớn với kinh doanh cầm đồ. Ảnh Tùng Thư. Tuy nhiên, các công ty dịch vụ cầm đồ có cách để lách quy định này bằng việc để mức lãi suất hàng tháng thay vì hàng năm. Bên cạnh đó họ còn tính thêm các loại phí như phí thẩm định hồ sơ, phí bảo hiểm cho khoản vay, phí tư vấn, phí khác... Chuyên gia pháp lý phân tích rằng, phần lớn dịch vụ cho vay tiêu dùng cá nhân hiện nay đều vi phạm trần lãi suất, chưa có quy định pháp luật về việc có tính các chi phí thẩm định hồ sơ, quản lý hồ sơ xem là lãi suất hay không. Trao đổi với báo chí, Luật sư Trương Thanh Đức - Chủ tịch HĐTV Công ty Luật Basico, cho rằng trên thị trường hiện vẫn có một số doanh nghiệp hoạt động cầm đồ, nhưng lại núp bóng cho vay cầm cố tài sản, cho vay tiêu dùng; thậm chí có dấu hiệu của tín dụng đen. Trong khi Luật các Tổ chức tín dụng nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân hoạt động tín dụng mà không được sự cho phép của Ngân hàng Nhà nước. Các tiệm cầm đồ không phải là tổ chức tín dụng nên không có khái niệm cho vay tín chấp, cho vay thế chấp bằng sổ đỏ, đòi nợ, xử lý tài sản... Vì thế, nếu tiệm cầm đồ cho vay bất hợp pháp, lãi suất cho vay cao vượt quy định và đòi nợ bất hợp pháp là có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Theo TS Nguyễn Quốc Hùng - Tổng Thư ký Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội đã có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư KHĐT, kiến nghị rà soát lại việc đặt tên “công ty tài chính” của loại hình cho vay cầm đồ hiện nay liệu có đang vi phạm Luật các Tổ chức tín dụng để tránh việc nhầm lẫn với các công ty tài chính tiêu dùng. Bộ Kế hoạch Đầu tư đã có văn văn bản gửi Sở KHĐT các tỉnh, thành phố rà soát lại.
luat cho vay cam do