luyện nghe ngày tháng năm trong tiếng anh

TRƯỜNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM. Là một trong những trung tâm tiếng anh, tin học đi đầu trên cả nước về đào tạo, ôn thi chứng chỉ tiếng anh A2 B1 B2, tin học. Với hơn 08 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo và luyện thi theo tiêu chuẩn Châu Âu. Chúng tôi luôn đem Cách viết và đọc ngày tháng năm trong tiếng Anh. 1/- Ngày trong tuần (Days of week) Monday: thứ 2 Tuesday: thứ 3 Wednesday: thứ 4 Thursday: thứ 5 Friday: thứ 6 Saturday: thứ 7 Sunday: chủ English At Work: The Queen of Sheba. Episode 5: The Queen of Sheba Post bài tại đây nhé ! Anna is still getting used to 2.3. Chưa luyện nghe tiếng Anh giao tiếp đủ nhiều. Hãy tưởng tượng một ngày có 24 giờ, bạn chỉ dành ra 5 phút mỗi ngày để luyện nghe tiếng Anh và 23 giờ 55 phút còn lại để sử dụng…tiếng Việt, như vậy rõ ràng thì khả năng nghe tiếng Anh của bạn sẽ không thể tiến bộ nhanh chóng đúng không nào? Giới từ đi với tháng trong tiếng Anh In + Month On + Day Khi một chuỗi thời gian có cả ngày tháng ta dùng giới từ On. Trước tháng không dùng The, tên tháng được viết hoa chữ cái đầu. Ví dụ dễ hiểu : February is the shortest month of the year, with only 28 days. => Tháng hai là tháng ngắn nhất trong năm, chỉ có 28 ngày Công cụ Luyện đối đáp phản xạ: giúp bạn luyện nghe-hiểu và trả lời trong vòng 7 giây. Công cụ Thi định lượng 7 giây để kiểm tra và đảm bảo bạn nhớ ra bất kỳ câu từ hay cấu trúc nào trong số 15,000-25,000 trong vòng 7 giây. LANG KINGDOM LÀ WEB VÀ APP HỌC TIẾNG ANH ONLINE DUY NHẤT CÓ BÀI GIẢNG PODCAST ĐỂ HIỂU CẶN KẼ ĐẾN TỪNG CÂU, TỪNG CHỮ Thứ Năm, Tháng Mười 20, 2022. TỔNG CỤC THỂ DỤC THỂ THAO. TIN TỨC NGÀNH; KHOA HỌC CÔNG NGHỆ; 0 Thể thao thành tích cao. 18 Tháng Mười 2022. Tuyển Việt Nam đá giao hữu với đội bóng hàng đầu của Đức vào cuối tháng 11 Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi. Vocabulary for IELTS Date and TimeTwelve Months of a yearSeven Days of a weekWays to tell timeNgoài ra còn có những cách nói giờ khác khá thú vịTry ThisListening Practice – IELTS Date & TimeDate & Time sẽ là chủ đề mà hôm nay chúng ta sẽ tập trung trong công cuộc chinh phục IELTS Listening! Sau khi các bạn đã tìm hiểu kỹ về Alphabet và Cardinal Number. Ta cần một trong những thứ cơ bản khác trong việc rèn luyện kỹ năng nghe; cũng như giao tiếp. Đó là nghe Date ngày tháng và Time thời gian.Việc nghe ngày tháng và thời gian là thứ gần như luôn luôn xuất hiện trong phần đầu tiên của IELTS Listening. Bởi vì nó là kiến thức thường được dùng đến trong giao tiếp hằng ngày. Cho nên bất kể các bạn học tiếng Anh để đi thi hay đi làm. Thì chủ đề ngày hôm nay là một thứ không thể nào thiếu bài IELTS Date and Time hôm nay, đầu tiên chúng ta sẽ điểm qua một số từ vựng cần thiết. Sau đó sẽ là cách luyện tập trong việc nghe cũng như giao tiếp về Date and Time. Và cuối cùng là những bài tập cùng cách luyện tập cho for IELTS Date and TimeĐể có thể diễn đạt về ngày tháng thì chúng ta cần học ít nhất 19 từ. 12 tháng và 7 ngày trong Months of a yearSau đây là từ vựng về 12 tháng trong năm. Cách đọc được thầy copy ở kế bên. Với những bạn chưa biết cách đọc phiên âm thì thầy suggest nên tìm hiểu về English Phonetic & Pronunciation trước. Sau đó tiếp tục trở lại post này. Suy cho cùng thì học từ vựng để sử dụng. Mà ta không đọc đúng thì khó lòng sử dụng, đúng không nào? Hoặc đơn giản hơn thì các bạn có thể tham khảo hướng dẫn đọc về 12 tháng trong tiếng Anh trên /ˈdʒænjuəri/Ferbruary /ˈfebruəri/March /mɑːtʃ/April /ˈeɪprəl/May /meɪ/June /dʒuːn/July /dʒʊˈlaɪ/August /ɔːˈɡʌst/September /sepˈtembə/October /ɒkˈtəʊbə/November /nəʊˈvembə/December /dɪˈsembə/Nếu các bạn chưa chắc về nó thì cũng không sao đâu. Mãi đến lúc thầy lớp 11 thầy mới nhớ được hết. Ha ha. Cho nên thôi giờ cứ học đi, đừng ngại quê ~~~~!Seven Days of a weekTiếp theo là từ vựng về 7 ngày trong tuần. Phiên âm cũng được thầy copy phía kế bên. Nhưng, một lần nữa, ai chưa biết cách đọc có thể trực tiếp vào Longman Dictionary để nghe và đọc lại. Tuy nhiên thầy thì nghĩ các bạn nên tìm hiểu về các đọc phiên âm đi ^^, sẽ có ích lắm! Hoặc tất nhiên các bạn có thể lên youtube để tham khảo cách người ta đọc!Monday /ˈmʌndei/Tuesday /ˈtjuːzdei/Wednesday /ˈwenzdei/Thursday /ˈθɜːzdei/Friday /ˈfraɪdei/Saturday /ˈsætədei/Sunday /ˈsʌndei/Các bạn lưu ý là người ta cũng có thể đọc day /dei/ d-ây thành /i/ i nhé ~~~. Nếu các bạn không hiểu thầy vừa ghi gì thì cũng không sao, nó cũng không quan trọng. kkkkWays to tell timeBây giờ tới cách chúng ta nói về thời gian. Có nhiều cách để nói về thời gian lắm các bạn. Cách dễ nhất thì cứ là giờ trước, phút sau. Chúng ta cùng nhìn hình dụ hình đầu tiên thì sẽ là 11 giờ 5 phút. Người ta sẽ đọc là “Eleven Five”. Tương tự thì 10 giờ 10 sẽ là “Two Ten”, và 6 giờ 30 là “Six Thirty”.Tuy nhiên thì khi kim phút chỉ số giữa số 6. Thường người ta sẽ nói là “HALF PAST – Số giờ”. Ví dụ như hình cuối ở trên sẽ là “Half Past Six”. Và khi ĐÚNG mấy giờ người ta sẽ dùng o’clock 1100 – eleven o’clock.Ngoài ra còn có những cách nói giờ khác khá thú vịMỗi 15 phút người ta sẽ nói là “a quarter”.Muốn nói mấy giờ kém mấy thì sẽ nói phút trước, giờ sau. Ví dụ 7 giờ kém 10 sẽ là “Ten to Seven”. Còn 8 giờ kém 15 sẽ là “A quarter to Eight”.Nếu vẫn chưa tới phút thứ 30. Trước số phút có thể thêm chữ Past. Ví dụ 7 giờ 10. Người ta sẽ nói “Ten Past Seven” thay vì nói Seven Ten vẫn chấp nhận.xx00 sẽ được nói là “Số giờ + O’clock”. Ví dụ 700 sẽ là seven o’lock. 900 sẽ là nine o’clock. Lưu ý là trong quá trình đi dạy thì thầy gặp không ít bạn gặp khó khăn trong việc phát âm “c-l”. Ai cũng gặp vấn đề này thì nên chú ý nhé!!1200 sẽ là Midday. Còn 2400 sẽ là Midnight.“Khoảng” có thể được nói bằng “About – Approximately – Roughly”Thầy tóm lại ở dưới nha1100 eleven o’clock1105 eleven five, five past eleven, eleven oh five1110 eleven ten, ten past eleven1115 eleven fifteen, a quarter past eleven1130 half past eleven, eleven thirty1145 eleven forty-five, a quarter to twelve1150 eleven fifty, ten to twelveTry ThisCác bạn nhìn hai hình sau rồi tự nói số giờ thử nha. Sau đó hãy ghi lại đáp án ở phần comment xem có trùng với ai không!Listening Practice – IELTS Date & TimeVà bây giờ là lúc các bạn đã sẵn sàng để luyện nghe IELTS Date & Time rồi. Hãy nghe từ 2 đến 3 lần trước khi dùng đến answer key và tape script nhé!Các bạn hãy dành ít nhất 1 tuần để nghe cho những ai mới học tiếng Anh thật kỹ và nhuần nhuyễn IELTS Date & Time nhé!Sau khi các bạn luyện xong IELTS Date and Time. Hãy ôn lại Alphabet, Cardinal Number. Và rồi các bạn sẽ luyện sang Note Completion! Lúc này là các bạn đã chạm đến ngưỡng – của IELTS Listening rồi đấy!Hẹn gặp lại các bạn ở những chuyên mục khác! Một trong những nội dung cần phải ghi nhớ khi học tiếng Anh giao tiếp là cách nói ngày tháng trong tiếng Anh. Đây là kiến thức cơ bản, thường xuất hiện trong nhiều lĩnh vực đời sống. Ngày tiếng Anh là gì? Các tháng trong tiếng Anh là gì? Cùng ELSA Speak theo dõi bài viết này để biết cách đọc thứ ngày tháng trong tiếng Anh, cũng như cách viết ngày tháng trong tiếng Anh. Cách viết thứ, ngày, tháng trong Tiếng Anh Để có thể nói ngày tháng trong tiếng Anh giao tiếp thành thạo, trước hết, bạn cần biết những nguyên tắc cơ bản sau đây Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Cách viết ngày trong tuần bằng tiếng Anh Days in weekNghĩa tiếng ViệtViết tắtMondayThứ 2MonTuesdayThứ 3TueWednesdayThứ 4WedThursdayThứ 5ThuFridayThứ 6FriSaturdayThứ 7SatSundayChủ nhậtSun Lưu ý Trước các ngày trong tuần, bạn nên sử dụng giới từ ON. Ví dụ On Monday, On Tuesday,… I am going to have a meeting on Tuesday. Cách ghi các ngày trong tháng Dates of Month Theo quy tắc, thứ tự của các ngày có đặc điểm cần ghi nhớ sau Ngày đầu tiên của tháng ngày mùng 1, sẽ được viết là 1st – thứ 2 2nd – thứ 3 3rd đọc là Third Từ ngày 4 cho đến ngày 30, hãy thêm đuôi “th” sau con số. Ví dụ ngày 6 là 6th, ngày 7 là 7th, ngày 11 là 11th. Tuy nhiên, đối với ngày thứ 21, ví dụ như 21 tháng 12 năm 2020, cách ghi ngày tháng trong tiếng Anh như sau 21st, December, 2020. Lưu ý Ở Hoa Kỳ thường sẽ đặt dấu phẩy sau ngày và năm. Trong khi đó, ở các quốc gia còn lại như Anh Quốc, người bản địa không sử dụng dấu phẩy khi ghi ngày tháng năm. Ví dụ On May 13th, 2007 Nick was born. => Sai On May 13, 2007, Nick was born. => Đúng Hướng dẫn cách viết tháng trong năm Months of a Year Đầu tiên, hãy cùng xem qua những cụm từ chỉ tháng, cách viết tắt tháng trong tiếng Anh và cách đọc tháng trong tiếng Anh Tháng 1January Jan – [dʒænjʊərɪ]Tháng 7July – [/dʒu´lai/]Tháng 2February Feb – [febrʊərɪ]Tháng 8August Aug – [ɔː’gʌst]Tháng 3March Mar – [mɑrtʃ /mɑːtʃ]Tháng 9September Sep/ Sept – [sep’tembə]Tháng 4April Apr – [eɪprəl]Tháng 10October Oct – [ɒk’təʊbə]Tháng 5May – [meɪ]Tháng 11November Nov – [nəʊ’vembə]Tháng 6June – [dʒuːn]Tháng 12December Dec – [dɪ’sembə]Các tháng trong năm Có thể bạn quan tâm 85 Từ vựng tiếng Anh về cơ thể người Cách nói về thời tiết bằng tiếng Anh Lưu ý Từ trong dấu ngoặc chỉ cách viết tắt của tháng, tháng không có từ trong dấu ngoặc là không có từ viết tắt. Chúng ta sử dụng giới từ IN trước những từ chỉ tháng Ví dụ She will have an exam in November. Lưu ý Nếu có cả ngày và tháng, cấu trúc cụm từ này sẽ được sắp xếp theo Month – Day Tháng, Ngày và trước đó chúng ta phải sử dụng giới từ ON. Ví dụ I think we can receive the gift on December 20th. Sự khác biệt trong cách viết thứ ngày tháng của Anh – Anh và Anh – Mỹ Mọi người đều biết sự khác biệt lớn nhất ở Anh – Anh và Anh – Mỹ là về vấn đề từ vựng. Tuy nhiên, không chỉ dừng lại ở đó, cách viết thứ ngày tháng trong tiếng Anh của hai quốc gia này cũng có sự khác biệt đáng kể. Chính vì vậy, bạn cần xác định rõ mình đang theo quy chuẩn của nước nào để tránh sự nhầm lẫn trong quá trình học tập và làm việc. British DD – MM – YYYYAmerican MM – DD – YYYYThe Twentieth of November, 2020November the Twentieth, 202020th November 2020November 20th, 202020 November 2020November 20, 202020/11/202011/20/202020/11/2011/20/20 Cách viết thứ, ngày, tháng theo tiêu chuẩn quốc tế Giả sử, ngày 4 tháng 3 năm 2020, một người Úc viết là 04/03/2020, nhưng người Mỹ lại viết thành 03/04/2020. Vậy ai là người đúng? Chính vì sự khác nhau ở một số quốc gia, một tiêu chuẩn quốc tế đã được đề xuất. Với tiêu chuẩn này, người học có thể dễ dàng nắm được cấu trúc câu, không cần e ngại bị sai sót hay sợ người ở vùng miền khác không hiểu. Theo quy chuẩn này, bạn sẽ viết thứ ngày tháng theo cấu trúc sau YYYY – MM – DD Vì vậy, nếu cả người Úc và người Mỹ sử dụng cấu trúc này, cả hai sẽ viết thành 2020/03/04. Cách dùng giới từ khi nói ngày tháng trong tiếng Anh Giới từ “In” được dùng cho tháng, năm, thập kỷ và các mùa trong năm. Ví dụ 1. I was born in July. 2. I like to go hiking in Autumn. Ngoài ra, “in” cũng được dùng cho một khoảng thời gian nào đó trong tương lai Ví dụ 1. My father will be on vacation in a few weeks. 2. I am going to travel to Hue with my best friend in a couple of days. Cụm giới từ “in time” có nghĩa là đủ thời gian để bạn làm gì đó. Ví dụ 1. They arrived in time for the movie. 2. My friend Tina finished the report in time for the meeting. Giới từ “At” được sử dụng khi nói về thời gian cụ thể Ví dụ 1. The film starts at six o’clock. 2. My sister goes to bed at 1030. 3. My last class finishes at two Ngoài ra, giới từ “at” còn được dùng để đề cập đến một thời điểm nào đó trong năm, ví dụ như các lễ hội đặc biệt. Ví dụ 1. She loves the atmosphere at Cherry Blossom time. 2. Everyone tends to become more hopeful at springtime. Giới từ “on” được sử dụng cho các ngày cụ thể trong tuần Ví dụ 1. On Wednesday, I am taking my dog for a run. 2. On Friday, I go to the public library. Giới từ này cũng có thể dùng trong trường hợp đề cập đến ngày, tháng hoặc một ngày lễ cụ thể Ví dụ 1. On Christmas Day, my family goes to church to pray. 2. On December 2nd, I am going to buy a new television. Cụm giới từ “on time” có nghĩa là đến địa điểm hoặc hoàn thành công việc đúng giờ, đúng kế hoạch. Ví dụ 1. Make sure you come to class on time tomorrow. 2. She managed to finish the report on time. Giới từ “since” và “for” được dùng để diễn tả độ dài của thời gian. “Since” được dùng với ngày hoặc giờ cụ thể, còn “for” dùng cho độ dài thời gian. Ví dụ 1. We’ve lived in New York since 1999. 2. I’ve been studying English for two hours. Hãy ghi nhớ cách nói ngày tháng trong tiếng Anh để tránh những hiểu lầm không đáng có khi làm việc nhé! Ngoài ra, để nâng cao trình độ ngoại ngữ trong môi trường công sở, hãy nhanh tay tải ELSA Speak và luyện tập mỗi ngày theo lộ trình được thiết kế cho riêng bạn đấy. ELSA Speak – Hướng dẫn phát âm tiếng Anh chuẩn xác với hơn 290 chủ đề cực phổ biến Hiện nay, có nhiều ứng dụng luyện nói đơn giản và hiệu quả. Trong đó, ELSA Speak là ứng dụng phát âm tiếng Anh dành cho người Việt có độ chính xác cao nhất nhờ công nghệ AI hiện đại. Đặc biệt, với ELSA Speak, bạn sẽ được trải nghiệm kho từ điển thông minh, không chỉ tra nghĩa của từ mà còn hướng dẫn phát âm chi tiết. Cụ thể, bạn chỉ cần nhập cụm từ, phát âm hoặc quét hình ảnh của từ cần tra nghĩa. Sau đó, hệ thống sẽ gửi cho bạn kết quả phiên âm và dịch nghĩa của từ. Lúc này, để ghi nhớ từ vựng và luyện nói chuẩn bản xứ, bạn chỉ cần nhấn nút ghi âm và đọc theo hướng dẫn. Nhờ công nghệ AI được đầu tư bởi Google với đội ngũ kỹ sư lành nghề, ứng dụng ELSA Speak có khả năng nhận diện giọng nói và sửa lỗi sai trong từng âm tiết. Hệ thống sẽ đánh dấu màu đỏ đối với những âm tiết mà bạn đang đọc sai. Lúc này, bạn chỉ cần “nhấn” vào chúng, ELSA Speak sẽ đưa ra phản hồi chi tiết và cách sửa lỗi, cách dùng khẩu hình miệng, nhả hơi, đặt lưỡi. Từ đó, bạn có thể phát âm chuẩn xác hơn mỗi ngày. Điểm đặc biệt của ứng dụng là khả năng cá nhân hóa chương trình học cực tốt và phù hợp với từng người học. Số lượng bài học phong phú lên đến hơn bài với hơn 290 chủ đề. Ứng dụng này chính xác được “đo ni đóng giày” cho người đi làm bận rộn, giúp người học tận dụng tối đa thời gian học cho phép một cách hiệu quả nhất. Nhờ vậy, ứng dụng ELSA Speak có hơn 13 triệu người dùng trên toàn Thế Giới và có hơn 90% người dùng phản hồi hiệu quả phát âm rõ hơn, 68% người dùng giao tiếp trôi chảy hơn. Chỉ với 10 phút luyện tập mỗi ngày và phí chỉ 97K/tháng, bạn hoàn toàn có thể tự tin giao tiếp tiếng Anh hơn với ELSA Speak dù ở bất kỳ trình độ nào. Đăng ký ELSA Pro ngay hôm nay! Xem video Thuỷ hướng dẫn cách viết ngày tháng nămtrong tiếng Anh đầy đủ nhất dưới đây nhé. Bấm nút play bên dưới để xem ngay Hàng ngày, chúng ta thường nói về ngày tháng bằng tiếng Anh nhưng không phải ai cũng biết cách dùng đúng. Trong bài viết này, Thủy sẽ hướng dẫn bạn cách đọc và viết ngày tháng năm trong tiếng Anh chi tiết và đầy đủ nhất, chuẩn xác nhất. Hãy theo dõi nhé! Cách Đọc & Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh 1. Thứ Trong Tiếng Anh Các Thứ Trong TuầnThứ Trong Tiếng AnhRất đơn giản, một tuần có 7 ngày như sauDays of the weekcác thứ trong tuầnAbbreviationviết tắtMondayThứ 3Tue./ 5Thu./ 6 Nhật ýTừ thứ 2 đến thứ 5 được gọi là weekdayThứ 7 và chủ nhật gọi là weekend2. Ngày Trong Tiếng Anh Các Ngày Trong ThángNgày Trong Tiếng AnhChúng ta dùng số thứ tự trong tiếng Anh để nói về ngày chứ không dùng số 7thSeventh15thFifteenth23rdTwenty-third31thThirty-first8thEighth16thSixteenth24thTwenty-fourth3. Tháng Trong Tiếng Anh Các Tháng Trong Năm12 tháng trong tiếng Anh tương ứng với 12 tên gọi khác nhauMonths of the year các tháng trong nămVietnamese dịchAbbreviation viết tắt JanuaryTháng Video Hướng Dẫn Cách Đọc Và Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất, Ngay Bên Dưới 4. Cách Đọc Năm Trong Tiếng AnhTrong tiếng Anh, hầu hết các năm được đọc bằng cách tách đôi năm đó thành 2 phần, đọc như đọc 2 số đếm. Ví dụ1066 ten sixty-six1750 seventeen fifty1826 – eighteen twenty-six1984 – nineteen eighty-four2017 – twenty seventeen2010 - two thousand and ten or two twenty-tenNăm đầu tiên của mỗi thế kỷ sẽ được đọc như sau1400 – fourteen hundred1700 – seventeen hundred2000 – two thousand9 năm đầu tiên của một thế kỷ sẽ được đọc như sau1401 – fourteen oh one1701 – seventeen oh one2001 – two thousand and oneCách nói 1 thập kỷ 10 năm như sau1960-1969 – The 60s – the sixties’1980-1989 – The 80s – the eighties’.2000 – 2009 – The 2000s – the two thousands’5. Cách Đọc Và Viết Thứ Ngày Tháng Năm Trong Tiếng AnhCách đọc và viết thứ ngày tháng năm trong tiếng Anh - Anh và Anh - Mỹ có sự khác nhauTheo Anh - AnhCông thức viếtThứ, - ngày - tháng - năm day, - date - month - yearNgày luôn viết trước tháng, có dấu phẩy , sau thứ, và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau ví dụ st, th...VD Wednesday, 6 October 2017 hoặc Wednesday, 6th October 2017Cách đọcLuôn có mạo từ “the” trước ngày và giới từ “of” trước thángVD Wednesday the sixth of October twenty-seventeenViết ngày tháng năm chỉ dùng số Ngày/ tháng/ năm Hoặc ngày - tháng - nămHoặc 6/10/17 hoặc 6-10-17 hoặc Đọc Và Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng AnhTheo Anh - Mỹ Công thức viếtThứ, - tháng - ngày, - năm day, - month - date, - year.Tháng luôn viết trước ngày, có dấu phẩy , sau thứ và Wednesday, October 6, 2017 hoặc Wednesday, October 6th, 2017Cách đọcKhông đọc mạo từ “the” và giới từ “of”.VD Wednesday October sixth twenty-sevenViết ngày tháng năm chỉ dùng sốTháng / ngày/ nămHoặc tháng - ngày - nămHoặc 10/6/17 hoặc 10-6-17 hoặc Như vậy, nếu chỉ sử dụng số để viết ngày tháng năm sẽ rất dễ gây nhầm lẫn về vị trí của ngày và tháng. Vì lý do này, năm 1988, thế giới đã đưa ra một tiêu chuẩn ISO về cách viết ngày tháng năm để sử dụng trên toàn cầu đó làNăm - tháng - ngàyVD 2017 - 10 - 6Tuy nhiên, cách dùng này lại không được sử dụng phổ biến ở cả nước Anh và nước Mỹ, nên cách tốt nhất là bạn nên viết rõ tháng bằng chữ, thay vì số để tránh những hiểu lầm đáng tiếc. Còn khi giao tiếp tiếng Anh, cách nói đã khá rõ ràng nên bạn có thể dễ dàng phân biệt được. 6. Giới Từ Đi Với Ngày Tháng Năm Trong Tiếng AnhINONmonthsdaysyearsdatesdecadesCellVD - in September- on Monday- in in the 50’ ý khi nói vào ngày nào trong tháng ta dùng giới từ on on July 25th. FAQs Các Câu Hỏi Thường Gặp Thứ 2 tiếng Anh là gì? Thứ 2 tiếng Anh là Monday Thứ 3 tiếng Anh là gì? Thứ 3 tiếng Anh là Tuesday Thứ 4 tiếng Anh là gì? Thứ 4 tiếng Anh là Wednesday Thứ 5 tiếng Anh là gì? Thứ 5 tiếng Anh là Thursday Thứ 6 tiếng Anh là gì? Thứ 6 tiếng Anh là Friday Thứ 7 tiếng Anh là gì? Thứ 7 tiếng Anh là Saturday Chủ Nhật tiếng Anh là gì? Chủ Nhật tiếng Anh là Sunday Lời KếtHi vọng bài chia sẻ này của Thủy sẽ giúp các bạn biết và hiểu rõ hơn, chính xác hơn về cách đọc và viết ngày tháng năm trong tiếng Anh rất hay gặp trong giao tiếp hàng ngày. Hãy thử đặt cho mình vài ví dụ để luyện tập cách dùng thật nhuần nhuyễn nhé. Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy comment bên dưới để Thủy biết và đừng quên share cho bạn bè học cùng nha!Xem video cách nói giờ trong tiếng Anh – Ms Thuỷ KISS English Một năm có 365 ngày, 12 tháng, 52 tuần…thông tin cơ bản này chắc hẳn ai cũng thuộc lòng bàn tay. Nhưng với tiếng Anh thì sao nhỉ? Ngày, tháng, năm được đọc viết ra sao? Chúng được sử dụng trong văn cảnh nào? Cùng Tiếng Anh ABC tìm hiểu chi tiết trong bài viết này nhé! Đầu tiên là… Thứ trong tuần Days of the week Trước tiên, mình sẽ cung cấp cho các bạn từ vựng về thứ trong tuần, cách viết tắt và cách đọc kèm phiên âm để các bạn thực hành o Thứ hai – Monday /ˈmʌndeɪ/. Viết tắt Mon. o Thứ ba – Tuesday /ˈtjuːzdeɪ/. Viết tắt Tue. o Thứ tư – Wednesday /ˈwenzdeɪ/. Viết tắt Wed. o Thứ năm – Thursday /ˈθɜːzdeɪ/. Viết tắt Thu. o Thứ sáu – Friday /ˈfraɪdeɪ/. Viết tắt Fri. o Thứ bảy – Saturday /ˈsætədeɪ/. Viết tắt Sat. o Chủ nhật – Sunday /ˈsʌndeɪ/. Viết tắt Sun. Các bạn lưu ý, chúng ta sẽ dùng giới từ “ON” trước các thứ trong tuần. Ví dụ We’ve got an appointment on Wednesday morning. Chúng ta có cuộc hẹn vào sáng Thứ tư Tiếp theo, chúng ta cùng đến với từ vựng về ngày trong tháng nhé! Ngày trong tháng Dates of the month Chúng ta dùng số thứ tự trong tiếng Anh ordinal numbers để nói về ngày và có mạo từ “THE” để xác định chứ không dùng số đếm cardinal numbers. Ngày 1 là “The first”, tức ngày đầu tiên của tháng, sẽ được viết “1st”. Ngày 2 là “The second”, sẽ được viết “2nd”. Ngày 3 là “The third”, sẽ được viết “3rd”. Theo qui ước, ngày có hàng đơn vị từ số 4 đến số 9, chúng ta viết thêm đuôi “th” sau con số. Ví dụ Ngày 4 là fourth, sẽ được viết là “4th”. Ngày 5 là fifth, sẽ được viết là “5th”. Ngày 6 là sixth, sẽ được viết là “6th”. Tuy nhiên, với những tháng có ngày 31, chúng ta có cách ghi ngày như sau 31st, December, 2021 là ngày 31 tháng 12 năm 2021. Nếu vẫn chưa thuộc được quy tắc sử dụng. Bạn chỉ cần nhìn bảng sau là hiểu Nếu chữ số hàng đơn vị là 0 1 2 3 4-9 Điều này được viết sau số thứ tự th st nd rd th **Lưu ý Nói về ngày trong tháng, chúng ta dùng giới từ “ON” ở phía trước. Ví dụ My birthday is on 3rd May. Ngày sinh nhật của tôi là ngày 3 tháng 5. I think we can have a holiday on December 20th. Tôi nghĩ chúng ta có thể có một kỳ nghỉ vào ngày 20 tháng 12. On the 16th of January, my wonderful sister celebrates her birthday party. Vào ngày 16 tháng 1, chị gái tôi sẽ tổ chức sinh nhật của cô ấy. Tháng trong năm Months of the year Sau đây là cách viết tháng trong năm. Đầu tiên, chúng mình cùng xem qua những cụm từ chỉ tháng trong tiếng Anh. 12 tháng trong tiếng Anh tương ứng với 12 tên gọi khác nhau Tháng 1 January /ˈdʒænjuəri/ – viết tắt Jan. Tháng 2 February /ˈfebruəri/ – viết tắt Feb. Tháng 3 March /mɑːtʃ/ – viết tắt Mar. Tháng 4 April /ˈeɪprəl/ – viết tắt Apr. Tháng 5 May /meɪ/ – không viết tắt. Tháng 6 June /dʒuːn/ – không viết tắt. Tháng 7 July /dʒuˈlaɪ/ – Không viết tắt. Tháng 8 August /ˈɔːɡəst/ – viết tắt Aug. Tháng 9 September /sepˈtembər/ – viết tắt Sept hoặc Sep. Tháng 10 October /ɒkˈtəʊbər/ – viết tắt Oct. Tháng 11 November /nəʊˈvembər/ – viết tắt Nov. Tháng 12 December /dɪˈsembər/ – viết tắt Dec. **Lưu ý Với ngày tháng trong năm bạn nhớ sử dụng giới từ “IN” phía trước nhé. Ví dụ I was born in December. Tôi sinh vào tháng 12. Nhưng nếu trong câu vừa có ngày, vừa có tháng ta sử dụng giới từ “ON” phía trước nhé. Đây là theo quy tắc viết ngày tháng trong ngôn ngữ của người bản xứ. Ví dụ They got married on the 12th of December. Họ kết hôn vào ngày 12 tháng 12. Năm Years Trong tiếng Anh, hầu hết các năm được đọc bằng cách tách đôi năm đó thành 2 phần, đọc như đọc 2 số đếm. 1066 Ten sixty-six. 1750 Seventeen fifty. 1826 eighteen twenty-six. 1984 nineteen eighty-four. 2017 twenty seventeen. 2010 two thousand and ten or two twenty-ten. Năm đầu tiên của mỗi thế kỷ sẽ được đọc như sau 1400 – fourteen hundred. 1700 – seventeen hundred. 2000 – two thousand. Bạn có thể tham khảo thêm bảng sau nhé Năm Các phát âm phổ biến Các phương thức thay thế 1 BC The year One BC The year One BCE 1 The year One The year One CE AD One 235 Two thirty-five Two-three-five Two hundred and thirty-five 911 Nine eleven Nine-one-one Nine hundred and eleven 999 Nine ninety-nine Nine-nine-nine Nine hundred and ninety-nine 1000 One thousand Ten hundred 1K 1004 One thousand and four Ten oh-four 1010 Ten ten One thousand and ten 1050 Ten fifty One thousand and fifty 1225 Twelve twenty-five One-two-two-five One thousand, two hundred and twenty-five Twelve-two-five 1900 Nineteen hundred One thousand, nine hundred Nineteen aught 1901 Nineteen oh-one Nineteen hundred and one One thousand, nine hundred and one Nineteen aught one 1919 Nineteen nineteen Nineteen hundred and nineteen One thousand, nine hundred and nineteen 1999 Nineteen ninety-nine Nineteen hundred and ninety-nine One thousand, nine hundred and ninety-nine 2000 Two thousand Twenty hundred Two triple-oh Y2K 2001 Two thousand and one Twenty oh-one Twenty hundred and one Two double-oh-one Two oh-oh-one 2009 Two thousand and nine Twenty oh-nine Twenty hundred and nine Two double-oh-nine Two oh-oh-nine 2010 Twenty ten Twenty hundred and ten two-oh-one-oh Two thousand and ten Ngoài ra, cách nói 1 thập kỷ 10 năm như sau 1960-1969 – The ’60s – the sixties’ 1980-1989 – The ’80s – the eighties’. 2000 – 2009 – The 2000s – the two thousands’. Tadaaaaaaa…Thêm một phần thú vị nữa ở đây nè, Bạn thường thấy ký tự AD và BC thường được viết sau các năm đúng không nào? Vậy những ký tự đó là gì? Ngay bây giờ đây mình sẽ cung cấp cho các bạn khái niệm về AD và BC một cách ngắn gọn nhất. AD trong tiếng Latin là Anmo Domini, trong tiếng Anh là Refer to the years after the birth of Jesus Christ, là năm chúa Jesus ra đời, tức là sau Công Nguyên. BC trong tiếng Latin là Ante Christum, trong tiếng Anh là Before Christ, là trước khi chúa Jesus ra đời, tức là trước Công Nguyên. Cuối cùng, như các bạn đã biết, tiếng Anh của người Anh, và tiếng Anh của người Mỹ có những nét khác biệt, vì vậy cách viết ngày tháng năm cũng không ngoại lệ. Anh day-month-year Thứ, ngày số thứ tự + tháng, năm. Ví dụ Wednesday, 3rd December, 2021. Mỹ month-day-year Thứ, tháng + ngày số thứ tự, năm. Ví dụ Wednesday, December 3rd, 2021. Cách đọc Anh Thứ + ngày số thứ tự + of + tháng + năm. Mỹ Thứ + tháng + ngày số thứ tự + năm. Wednesday, 3rd December, 2021 bạn có thể đọc Wednesday, December the third, two thousand and twenty one. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and twenty one. Hi vọng video này đã cung cấp cho các bạn những thông tin cực bổ ích về phần kiến thức tiếng Anh cơ bản – cách đọc và viết thứ, ngày tháng trong năm một cách chính xác nhất! Xin chào và hẹn gặp lại các bạn trong video tiếp theo. Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu cách đọc và viết ngày tháng năm trong tiếng Anh chi tiết và chuẩn xác nhất. Hãy theo dõi nhé! Xem ngay cách đọc và viết ngày tháng năm tiếng Anh tại đây nhé Video hướng dẫn cách đọc và viết ngày tháng năm trong tiếng anh Ms Thuỷ KISS English Chúng ta sử dụng ngày tháng năm hàng ngày nhưng không phải ai cũng biết cách dùng nó trong tiếng Anh. Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu cách đọc và viết ngày tháng năm trong tiếng Anh tiết và chuẩn xác nhất. Sau đây KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu cách gọi tên các thứ, các ngày và các tháng nhé. Ngày Tháng Năm Tiếng Anh Các thứ trong tiếng Anh Thứ hai – Monday MonThứ ba – Tuesday TueThứ tư – Wednesday WedThứ năm – Thursday ThuThứ sáu – Friday FriThứ bảy – Saturday SatChủ nhật – Sunday Sun Các ngày trong tuần sẽ dùng với giới từ “on” ở đằng dụ On Tuesday, On Monday, On Sunday… Ngoài raCác ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 gọi là ngày cuối tuần thứ 7 và Chủ nhật là weekends. Ngày trong tiếng Anh Ngày mùng 1 hay ngày đầu tiên trong tháng 1st – Viết tắt của FirstNgày mùng 2 2nd – Viết tắt của SecondNgày mùng 3 3rd – Viết tắt của ThirdTừ ngày mùng 4 đến ngày 30 của tháng ta quy ước đuôi “th” sau con số đó. Ví dụ 7th, 29th 1stFirst9thNinth17thSeventeenth25thTwenty-fifth2ndSecond10thTenth18thEighteenth26thTwenty-sixth3rdThird11thEleventh19thNineteenth27thTwenty-seventh 4thFourth12thTwelfth20thTwentieth28thTwenty-eighth5thFifth13thThirteenth21stTwenty-first29thTwenty-ninth6thSixth14thFourteenth22ndTwenty-second30thThirtieth 7thSeventh15thFifteenth23rdTwenty-third31thThirty-first8thEighth16thSixteenth24thTwenty-fourth Ngày trong tiếng Anh Tháng trong tiếng Anh Months of the year các tháng trong nămVietnamese dịchAbbreviation viết tắt JanuaryTháng 5Thường không viết tắtJuneTháng 6Thường không viết tắtJulyTháng trong tiếng Anh Cách đọc năm trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, hầu hết các năm được đọc bằng cách tách đôi năm đó thành 2 phần, đọc như đọc 2 số đếm. Ví dụ​1067 ten sixty-seven1740 seventeen forty1922 nineteen twenty-two1884 eighteen eighty-four2016 twenty sĩteen2010 two thousand and ten or two twenty-ten Cách Đọc Và Viết Ngày Tháng Năm Tiếng Anh Cách Đọc Và Viết Ngày Tháng Năm Tiếng Anh Dưới đây là cách đọc và viết ngày tháng năm tiếng Anh theo phong cách Anh Mỹ và Anh Anh. Các bạn cùng theo dõi xem có sự khác biệt nào nhé. Theo Anh – Anh Công thức viếtThứ, – ngày – tháng – năm day, – date – month – year Note– Ngày luôn viết trước tháng– Có dấu phẩy , sau thứ– Có thể thêm số thứ tự vào phía sau ví dụ st, th… Ví dụ Thursday, 7 October 2017 hoặc Thursday, 7th October 2017 Cách đọcLuôn có mạo từ “the” trước ngày và giới từ “of” trước tháng Ví dụ Thursday the seventh of October twenty-seventeen Viết ngày tháng năm chỉ dùng số– Ngày/ tháng/ năm– Ngày – tháng – năm– Ví dụ 7/10/17 hoặc 7-10-17 hoặc Theo Anh – Mỹ ​Công thức viết​Thứ, – tháng – ngày, – năm day, – month – date, – year.​ NoteTháng luôn viết trước ngàyCó dấu phẩy , sau thứ và ngày. ​Ví dụ Thursday, October 7, 2017, hoặc Thursday, October 7th, 2017 ​Cách đọcKhông đọc mạo từ “the” và giới từ “of”. ​Ví dụ Wednesday October sixth twenty-seven ​Viết ngày tháng năm chỉ dùng số– Tháng / ngày/ năm– Tháng – ngày – năm– ​Ví dụ 10/7/17 hoặc 10-7-17 hoặc Ngày Tháng Năm Tiếng Anh Dùng Với Giới Từ Gì? Trong tiếng Anh có khá nhiều giới từ đi với thời gian khiến bạn dễ nhầm lẫn, sau đây KISS English sẽ hướng dẫn cho các bạn cách dùng giới từ chính xác với ngày tháng năm nhé. Giới từ “in” Giới từ “in” được dùng cho tháng, năm, thập kỉ và các mùa. Ví dụI was born in April. Tôi sinh ra vào tháng tư.I like to go swimming in summer. Tôi thích đi bơi vào mùa hè. Ngoài ra, “in” cũng được dùng cho một khoảng thời gian nào đó trong tương lai Ví dụMy parents will be on vacation in a few weeks. Một vài tuần nữa bố mẹ tôi sẽ có kì nghỉ.I am going to see my best friend in a couple of days. Một vài ngày nữa tôi sẽ đi gặp bạn thân nhất của tôi. Giới từ “on” Giới từ “on” được dùng cho các ngày cụ thể trong tuần Ví dụOn Saturday, I am taking my dog for a run. Vào thứ 7, tôi sẽ dắt chó đi dạo.On Sunday, I usually go to my hometown. Vào chủ nhật, tôi thường đi về quê. Ngoài ra, khi đề cập đến ngày tháng năm, chỉ cần có sự xuất hiện của ngày thì chúng ta phải dùng giới từ “on”. Ví dụOn Christmas Day, my family often goes to church. Vào ngày Giánh sinh, gia đình tôi thường đi đến nhà thờ.On March 7th, I am going to my friend’s birthday. Vào mùng 7 tháng 3, tôi sẽ đi sinh nhật của bạn tôi. Giới từ “at” Chúng ta thường sử dụng giới từ “at” khi đề cập đến giờ giấc. Ví dụThe movie will start at 7 pm. Bộ phim sẽ bắt đầu lúc 7 giờ tối.My class starts at 930 in the morning. Lớp học của tôi bắt đầu vào 9 giờ 30 sáng. Lời Kết Trên đây là những thông tin về cách đọc và viết ngày tháng năm tiếng Anh đầy đủ và chuẩn xác mà KISS English muốn chia sẻ với bạn. Hy vọng bài viết này hay và bổ ích với các bạn. Chúc các bạn có thời gian vừa học vừa chơi vui vẻ cùng những câu đố bằng tiếng Anh. Làm thế nào để trẻ ghi nhớ và sử dụng đúng từ vựng cũng như ngữ pháp chủ đề ngày tháng trong tiếng Anh? Trong bài viết này, hãy cùng POPS Kids Learn khám phá cách đọc ngày tháng trong tiếng anh và một số mẫu câu thường dùng về các ngày tháng trong tiếng anh nhé! Xem nhanhTừ vựng tiếng Anh ngày tháng và cách đọcCách viết 12 tháng trong nămTừ vựng các thứ trong tuầnTừ vựng các ngày bằng tiếng anh trong thángCác từ vựng khác liên quan đến thời gianQuy tắc viết thứ, ngày, tháng tiếng Anh cho béViết hoa chữ cái đầu Mẫu câu tiếng Anh về ngày thángBài tập tiếng Anh ngày tháng Từ vựng tiếng Anh ngày tháng và cách đọc Ngày tháng bằng tiếng anh là một trong những chủ đề học tiếng Anh quan trọng mà bé cần phải ghi nhớ. Tuy nhiên, để có thể giúp bé nhớ được từ vựng nhóm chủ đề này quả thật không hề đơn giản. Dưới đây, POPS Kids Learn sẽ giới thiệu trước cho bé nắm những cách viết, từ vựng liên quan đến chủ đề này. Các từ vựng về tháng và ngày cho bé Cách viết 12 tháng trong năm Trước khi tìm hiểu các ngày trong tháng tiếng anh, bé hãy nắm vững trọn bộ từ vựng 12 tháng đã nhé! Sau đây là tiếng anh ngày tháng từ tháng 1 đến tháng 12 cho bé tham khảo January n Tháng 1February n Tháng 2March n Tháng 3April n Tháng 4May n Tháng 5June n Tháng 6July n Tháng 7 August n Tháng 8September n Tháng 9October n Tháng 10November n Tháng 11December n Tháng 12 Từ vựng các thứ trong tuần Ba mẹ đang tìm các từ vựng thứ ngày tháng tiếng anh hôm nay? Hoặc bé muốn học cách đọc các ngày trong tuần bằng tiếng anh nhưng chưa biết nên bắt đầu từ đâu? Lời khuyên của POPS Kids Learn là bước đầu tiên, hãy cho bé tham khảo cách viết và đọc 7 thứ trong tuần dưới đây Monday n Thứ 2Tuesday n Thứ 3Wednesday n Thứ 4Thursday n Thứ 5Friday n Thứ 6Saturday n Thứ 7Sun n Chủ nhật Từ vựng về 12 tháng bằng tiếng anh Từ vựng các ngày bằng tiếng anh trong tháng Ngày trong tiếng anh là gì? Ngày 20 trong tiếng anh viết như thế nào? Hay 31 ngày trong tiếng anh theo thứ tự viết ra sao?… là những câu hỏi quen thuộc của các em học sinh khi học về chủ đề ngày tháng trong tiếng Anh. Để tìm câu trả lời cho các câu hỏi này, ba mẹ và bé hãy xem ngay danh sách các ngày bằng tiếng Anh trong 1 tháng và POPS Kids Learn đã liệt kê dưới đây nhé! Đặc biệt, đi kèm với các từ vựng còn có ký hiệu ngày trong tiếng anh nữa. Để giúp bé có thể nắm rõ kiến thức ngày trong tháng tiếng anh, ba mẹ hãy cho bé tham khảo danh sách các từ vựng dưới đây nhé First 1st Ngày mùng 1Second 2nd Ngày mùng 2Third 3rd Ngày mùng 3Fourth 4th Ngày mùng 4Fifth 5th Ngày mùng 5Sixth 6th Ngày mùng 6 Seventh 7th Ngày mùng 7 Eighth 8th Ngày mùng 8 Ninth 9th Ngày mùng 9 Tenth 10th Ngày mùng 10Eleventh 11th Ngày 11Twelfth 12th Ngày 12Thirteenth 13th Ngày 13Fourteenth 14th Ngày 14Fifteenth 15th Ngày 15Sixteenth 16th Ngày 16Seventeenth 17th Ngày 17Eighteenth 18th Ngày 18Nineteenth 19th Ngày 19Twentieth 20th Ngày 20Twenty-first 21th Ngày 21Twenty-second 22th Ngày 22Twenty-third 23th Ngày 23Twenty-fourth 24th Ngày 24Twenty-fifth 25th Ngày 25Twenty-sixth 26th Ngày 26Twenty-seventh 27th Ngày 27Twenty-eighth 28th Ngày 28Twenty-ninth 29th Ngày 29Thirtieth 30th Ngày 30Thirty-first 31th Ngày 31 Từ vựng về các thứ trong tuần Các từ vựng khác liên quan đến thời gian Ngoài những ký hiệu ngày tháng trong tiếng anh đã nêu ở trên thì bé cũng nên ghi nhớ ngày trong tháng bằng tiếng anh bằng các hoạt động bổ ích như tập viết, chơi trò chơi về các từ vựng về thứ ngày tháng hôm nay bằng tiếng anh,… Đặc biệt, bé tuyệt đối không nên bỏ qua những vốn từ vựng liên quan đến thời gian dưới đây. Mặc dù chúng không liên quan nhiều đến các ngày trong tháng bằng tiếng anh nhưng sẽ là những kiến thức vô cùng hữu dụng cho bé trong học tập môn Toán và thực tế trong đời sống hằng ngày. 1 minute = 60 seconds nghĩa là 1 phút = 60 giây 1 day = 24 hours nghĩa là 1 ngày = 24 giờ 1 week = 7 days nghĩa là 1 tuần = 7 ngày 1 month = 28, 29, 30 or 31 days nghĩa là 1 tháng = 28, 29, 30 hoặc 31 ngày 1 year = 365 or 366 days nghĩa là 1 năm = 365 hoặc 366 ngày 1 year = 12 months nghĩa là 1 năm = 12 tháng 1 decade = 10 year nghĩa là 1 thập kỷ = 10 năm 1 century = 100 years nghĩa là 1 thế kỷ = 100 năm Quy tắc viết thứ, ngày, tháng tiếng Anh cho bé Viết hoa chữ cái đầu Những từ vựng về các thứ ngày tháng trong tiếng anh luôn luôn viết hoa chữ cái đầu, các em nhớ nhé! Example Monday, Sunday, Tuesday…. January, December, October,… Lưu ý 1 Sử dụng giới từ “ON” đi kèm với ngày và khi nói vào ngày nào, cần có giới từ “ON” đứng trước ngày. Example I go to school on Tuesday The festival will take place on 3rd of this week Lưu ý 1 Sử dụng giới từ “IN” khi nói về tháng và năm Lưu ý 2 Khi nói vào tháng nào, cần có giới từ IN đứng trước tháng Ex I was born in AugustWe will visit my grandparents in June Lưu ý 1 Dùng “ON” khi nói về cả ngày và tháng Lưu ý 2 Nếu trong câu vừa có ngày, vừa có tháng thì bé sử dụng giới từ “ON” phía trước Example His birthday is on 3rd MarchOn 1st November I was born on 11th May Mẫu câu tiếng Anh về ngày tháng Trong một số trường hợp nếu người hỏi cần hỏi về thời gian thì dưới đây là một số mẫu câu mà bé có thể tham khảo để hỏi về ngày tháng và cách trả lời cụ thể ra sao. Cách hỏi ngày tháng trong tiếng anh Question What is the date today? Hôm nay là ngày mấy? Answer It’s + the + ngày số thứ tự + of + tháng. Ví dụ cách nói ngày tháng năm sinh trong tiếng anh It’s the Nineteenth of May Ngày 19 tháng 5 Question What date is it today? Hôm nay là ngày bao nhiêu?Answer Day of the week + number of the day + Month + year thứ + ngày + tháng + năm Ví dụ Today is Monday, 12th January, 2022 It’s + in + tháng. Ví dụ It’s in May Sinh nhật tôi vào tháng 5 When is her birthday? Sinh nhật cô ấy vào khi nào? It’s + on + the + ngày dùng số thứ tự + of + tháng Bài tập tiếng Anh ngày tháng Exercise 1 Điền từ chính xác vào mỗi ô trống dưới đây Exercise 2 Trả lời một số câu hỏi sau 1/ If this month is May. Next month will be……………. 2/ Which day is missing Monday, ________ , Wednesday… 3/ August, September, __________ , November 4/ Before March is … . Exercise 3 Điền số thích hợp vào ô trống sau November has ___30__ days. July has _____ days. October has _____ days. February has _____ days. September has _____ days. April has _____ days. January has _____ days. May has _____ days. June has _____ days. December has _____ days. August has _____ days. March has _____ days. Exercise 4 Điền vào ô trống trong bảng dưới đây Exercise 5 Các tháng dưới đây bị viết thiếu, bạn hãy viết lại từ đúng vào ô trống tương ứng Jnr _____January____ February _________ Mrch _________ Prl _________ My _________ Jn _________ Jly _________ gst _________ Sptmbr _________ ctbr _________ Nvmbr _________ Dembr _________ Exercise 6 Điền giới từ vào chỗ trống …………… summer, I love swimming in the pool next to my department He has got an appointment with a student …………… Monday morning. We’re going away …………… holiday …………… September 2019. The weather is very hot here …………… May. I visit my grandparents …………… Sundays. I are going to travel to Phu Quoc …………… April 15th. Would you like to play game with me …………… this weekend? My son was born …………… October 20th, 1999. Đáp án In OnFor – InInOnOnOnIn Exercise 7 Điền vào chỗ trống tên của tháng phù hợp với ngữ cảnh của câu Halloween takes place in ……… The last month of the year is ……… The month between August and October is ……… Christmas and Hanukkah are celebrated in …….. The first month of the year is ………… Thanksgiving takes place in ……….. ………. has 28 days. The 6th month of the year is ………. The International Women’s day is celebrated in ….. ..…. has International Labor’s day. Đáp án OctoberDecemberSeptemberDecemberJanuaryNovemberFebruary JuneMarchMay Exercise 8 Điền tên tiếng anh của các tháng sau dưới dạng chữ 1. Tháng 3 2. Tháng 5 3. Tháng 12 4. Tháng 8 5. Tháng 10 Đáp án March/May/December/August/ October Exercise 9 Điền giới từ vào những chỗ trống sau 1. The weather is very hot here …………… May. 2. I am going to travel to HCMC …………… October 16th. 3. The convenient store closed …………………. June. 4. My sister was born …………… December 24th, 2000. 5. He has to meet her younger brother …… Tuesday morning. Đáp án In/on/in/on/on Exercise 10 Luyện đọc các từ in đậm về ngày, tháng, năm 1. I’m going to Ha Noi on Tuesday, February 16th. 2. Their Wedding is on 2nd June. 3. My birthday is on December 1st. Bài tập 3 1. on Tuesday, February the sixteen 2. on the second of June 3. on December the first Tham khảo “Từ vựng tiếng Anh tiểu học lớp 1 đến lớp 5 cho bé” Bài viết trên đây của POPS Kids Learn đã giới thiệu đến ba mẹ và các em học sinh cách viết, đọc ngày tháng trong tiếng Anh cùng một số bài tập vận dụng. Hi vọng qua bài viết này, các em sẽ trau dồi được vốn từ vựng tiếng Anh của mình được tốt hơn cũng như biết được thêm nhiều kiến thức mới lạ về chủ đề ngày tháng. Chúc các em học tốt môn Tiếng Anh!

luyện nghe ngày tháng năm trong tiếng anh