luyện tập liên kết hóa học

LIÊN KẾT HÓA HỌC. Bài 12. Liên kết ion - tinh thể ion; Bài 13. Liên kết cộng hóa trị; Bài 14. Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử; Bài 15. Hóa trị và số oxi hóa; Bài 16. Luyện tập: Liên kết hóa học; Đề kiểm tra 15 phút - Chương 3 - Hóa học 10; Đề kiểm tra 45 phút (1 Download tài liệu, giáo trình, bài giảng, bài tập lớn, Cơ Học Môi Trường Liên Tục. Quản Lý Bất Động Sản. Thống Kê Kinh Tế Tổng Hợp Đề Thi Đại Học Và Đáp Án Môn Hóa Học Bộ Giáo Dục Đào Tạo. Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 10 - Tiết 41,42. Bài 16: Luyện tập Liên kết hóa học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên. Tuần 14 Tiết 2, 3 Tiết PPCT: 41, 42 Bài 16: Luyện tập: LIÊN KẾT HOÁ HỌC I. Mục tiêu: 1. So sanh được liên kết ion và Tìm và chữa các lỗi liên kết hình thức trong các đoạn trích sau: a) Với bộ răng khoẻ cứng, loài nhện khổng lồ này có thể cắn thủng cả giày da. Mọi biện pháp chống lại nó vẫn chưa có kết quả vì chúng sống sâu dưới mặt đất. Hiện nay, người ta vẫn đang thử tìm cách bắt chúng để lấy nọc điều trị cho những người bị nó cắn. (Báo) Hóa học lớp 10 - Bài 16 - Luyện tập - Liên kết hóa học - Tiết 1 Sẽ giúp các em nắm bắt các kiến thức cơ bản và nâng cao một cách nhanh nhất . Từ đó giúp các em có một nền tảng kiến thức vững chắc để phát triển tư duy và trí tuệ và giúp các em đạt được những ước mơ của riêng mình . Chúc các em thành công. Liên hệ nhượng quyền nhận ngay trợ giá lên tới 400 triệu. Liên hệ ngay! Môi trường tập luyện khoa học, trang thiết bị, tiện ích tối ưu cho kết quả. Được chứng nhận bởi tiêu chuẩn Hoa Kỳ, HT Private Fitness là sự lựa chọn tốt nhất cho các khách hàng có mục tiêu Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi. 1. Tóm tắt lý thuyết So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị - Liên kết ion + Định nghĩa Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. + Bản chất của liên kết Cho và nhận electron + Hiệu độ âm điện ≥ 1,7 - Liên kết cộng hóa trị + Định nghĩa Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung. + Bản chất của liên kết Không cực Đôi electron chung không lệch về nguyên tử nào. Có cực Đôi e chung lệch về nguyên tử nào có độ âm điện lớn hơn. + Hiệu độ âm điện Không cực 0 → 0,4 Có cực 0,4 → < 1,7 So sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử - Tinh thể ion + Khái niệm Các cation và anion được phân bố luân phiên đều đặn ở các điểm nút của mạng tinh thể ion + Lực liên kết Các ion mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, lực này lớn. + Đặc tính Bền, khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy - Tinh thể nguyên tử + Khái niệm Ở các điểm nút mạng tinh thể nguyên tử là những nguyên tử + Lực liên kết Các nguyên tử liên kết với nhau bằng lực liên kết cộng hóa trị, lực này rất lớn. + Đặc tính Bền, khá cứng, khó nóng chảy, khó bay hơi - Tinh thể phân tử + Khái niệm Ở các điểm nút của mạng tinh thể phân tử là các phân tử + Lực liên kết Các phân tử liên kết với nhau bằng lực hút giữa các phân tử, yếu hơn nhiều lực hút tĩnh điện giữa các ion và lực liên kết cộng hóa trị + Đặc tính Không bền, dễ nóng chảy, dễ bay hơi 2. Bài tập minh họa Dạng 1 Bài tập sự hình thành liên kết ion Bài 1. Viết cấu hình electron của Cl Z = 17 và Ca Z=20. Cho biết vị trí của chúng chu kì, nhóm trong bảng tuần hoàn. Liên kết giữa canxi và clo trong hợp chất CaCl2 thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết đó. Hướng dẫn giải Cl Z = 17 1s22s22p63s23p5 Ca Z = 20 1s22s22p63s23p64s2 Clo nằm ở ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA. Canxi nằm ở ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. Liên kết trong hợp chất CaCl2 là liên kết ion vì Ca là kim loại điển hình, Cl là phi kim điển hình. Sơ đồ hình thành liên kết 2Cl + 21e → 2Cl- Ca → Ca2+ + 2e Các ion Ca2+và Cl-tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất CaCl2 Ca2+ + 2Cl- → CaCl2 Bài 2. Hai nguyên tố M và X tạo thành hợp chất có công thức là M2X. Cho biết - Tổng số proton trong hợp chất bằng 46. - Trong hạt nhân của M có n - p = 1, trong hạt nhân của X có n’ = p’. - Trong hợp chất M2X, nguyên tố X chiếm khối lượng. a. Tìm số hạt proton trong nguyên tử M và X. b. Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết tên các nguyên tố M, X. c. Liên kết trong hợp chất M2X là liên kết gì? Tại sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết trong hợp chất đó. Hướng dẫn giải a. Tổng số proton trong hợp chất M2X bằng 46 nên 2p + p’ = 46. 1 Trong hợp chất M2X, nguyên tố X chiếm khối lượng nên 39p’ = 82p + 1. 2 Từ 1, 2 ta tìm được p = 19; p’ = 8. b. M là kali K và X là oxi O. c. Liên kết trong hợp chất K2O là liên kết ion vì K là kim loại điển hình, O là phi kim điển hình. Sơ đồ hình thành liên kết O + 2e → O2- 2K → 2K+ + Các ion K+và O2-tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất K2O 2K+ + O2- → K2O Dạng 2 Sự hình thành liên kết cộng hóa trị Bài 1. Dựa vào hiệu độ âm điện các nguyên tố, hãy cho biết có loại liên kết nàotrong các chất sau đây AlCl3, CaCl2, CaS, Al2S3? Hướng dẫn giải Hiệu dộ âm điện CaCl2 2, 16 → Liên kết ion. Hiệu độ âm điện AlCl3, CaS, Al2S3lần lượt là 1,55 ; 1,58 ; 0,97 → Liên kết cộng hóa trị có cực. Bài 2. X, A, Z là những nguyên tố có số điện tích hạt nhân là 9, 19, 8. a Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó. b Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và A, A và Z, Z và X. Hướng dẫn giải a 9X 1s22s22p5 Đây là F có độ âm điện là 3,98. 19A 1s22s22p63s23p64s1Đây là K có độ âm điện là 0,82. 8Z 1s22s22p4 Đây là O có độ âm điện là 3,44. b Cặp X và A, hiệu số độ âm điện là 3,98 – 0,82 = 3,16 , có liên kết ion. Cặp A và Z, hiệu số độ âm điện là 3,44 – 0,82 = 2,62, có liên kết ion. Cặp X và Z, hiệu số độ âm điện là 3,98 – 3,44 = 0,54, có liên kết cộng hóa trị có cực Dạng 3 Cách viết công thức cấu tạo của các phân tử Bài 1. Trình bày sự hình thành liên kết cho nhận trong các phân tử và sau H3O+, HNO3 Hướng dẫn giải - Xét H3O+ ta có - Xét phân tử HNO3 Sau khi hình thành các liên kết cộng hóa trị, N chứ không phải O sẽ cho 1 cặp electron đến nguyên tử O thứ ba đang thiếu 2e để đạt cấu hình khí trơ hình thành liên kết cho - nhận. Dạng 4 Bài tập về hóa trị và số oxi hóa Bài 1. Số oxi hóa của nitơ trong NH4+, NO2- , và HNO3 lần lượt là A. +5, -3, +3. B. -3, +3, +5 C. +3, -3, +5 D. +3, +5, -3. Hướng dẫn giải Đặt x, y, z lần lượt là số oxi hóa của nguyên tố nitơ trong NH4+, NO2- , và HNO3 Ta có x + = 1 ⇒ x = -3. Số OXH của N trong NH4+là -3 y + 2.-2 = -1 ⇒ y = 3. Số OXH của N trong NO2- là +3 z + 1 + 3.-2 = 0 ⇒ z = 5. Số OXH của N trong HNO3 là +5 ⇒ Chọn B. Bài 2. Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất , đơn chất và ion sau a H2S, S, H2SO3, H2SO4. b HCl, HClO, NaClO2, HClO3. c Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4. Hướng dẫn giải a Số oxi hóa của S trong các chất lần lượt là S-2, S0, S+4, S+6 b Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất Cl-1, Cl+1,Cl+3, Cl+5, Cl+7. c Số oxi hóa của Mn trong các chất Mn0, Mn+2, Mn+4, Mn+7 3. Luyện tập Bài tập tự luận Câu 1 Một hợp chất có công thức XY2 trong đó Y chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X có n = p và hạt nhân Y có n’ = p’. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Cấu hình electron của X và Y và liên kết trong phân tử XY2 là? Câu 2 Hợp chất tạo bởi các nguyên tử có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s22s1 và 1s22s22p5 có liên kết thuộc loại? Câu 3 Phân tử XY3 có tổng số các hạt proton, electron, nowtron bằng 196. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y trong phân tử là 76. Công thức hóa học của XY3 là? Câu 4 Xác định số oxi hóa của nguyên tố trung tâm trong các hợp chất sau HNO3, H2S, NaNO3, K2SO4, KMnO4, K2Cr2O7? Bài tập trắc nghiệm Câu 1 Cho các nguyên tử X, Y Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử X là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Kí hiệu của nguyên tử Y là 919Y. Công thức hóa học và liên kết trong hợp chất tạo thành từ X và Y là A. XY và liên kết cộng hóa trị B. X2Y và liên kết ion C. XY và liên kết ion D. XY2 và liên kết cộng hóa trị Câu 2 Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết A. cộng hóa trị không phân cực B. hidro C. ion D. cộng hóa trị phân cực Câu 3 Cho các chất HBr, HI, HCl. Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong phân tử các chất này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là A. HBr, HI, HCl B. HI, HBr, HCl C. HCl, HBr, HI D. HI, HCl, HBr Câu 4 Các chất mà phân tử không phân cực là A. H2O, CO2, CH4 B. O2, CO2, C2H2 C. NH3, Cl2, C2H4 D. HBr, C2H6, I2 Câu 5 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl Z=17, Ca Z=20 và liên kết giữa canxi và clo trong hợp chất CaCl2 lần lượt là A. 3s23p5, 4s1 và liên kết cộng hóa trị B. 3s23p3, 4s2 và liên kết ion C. 3s23p5, 4s2 và liên kết ion D. 3s23p3, 4s1 và liên kết cộng hóa trị 4. Kết luận Sau bài học cần nắm Kiến thức về các loại liên kết hóa học chính để vận dụng, giải thích sự hình thành một số loại phân tử. Đặc điểm cấu trúc và đặc điểm liên kết của ba loại tinh thể. Xác định hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất. Hệ thống tất cả các bài tập trắc nghiệm hay từ dễ đến khó, cực khó nhằm giúp bạn đọc củng cố kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải bài tập. BÀI TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌCCó lời giải chi tiếtI. Bài tập tự luậnBài 1. Dựa vào độ âm điện, hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion HClO, KHS, HCO3-. Cho nguyên tố K H C S Cl O Độ âm điện 0,8 2,1 2,5 2,5 3, 3,5.Bài 2. Dựa vào độ âm điện, hãy sắp xếp theo chiều tăng độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất sau CaO, MgO, CH4, AlN, N2, NaBr, BCl3, AlCl3. Phân tử chất nào có chứa liên kết ion? Liên kết cộng hoá trị không cực, có cực? Cho độ âm điện của O = 3,5; Cl = 3,0; Br = 2,8; Na = 0,9; Mg = 1,2; Ca = 1,0; C = 2,5; H = 2,1; Al = 1,5; N = 3; B = 2,0.Bài 3. Bằng hình vẽ mô tả sự xen phủ obitan nguyên tử tạo ra liên kết trong phân tử H2, Cl2, N2, 4. Hãy giải thích vì sao độ âm điện của nitơ và clo đều bằng 3,0 nhưng ở điều kiện thường N2 có tính oxi hoá kém Cl2?Bài 5. a Nêu sự khác nhau cơ bản trong cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử và tinh thể ion. Liên kết hoá học trong hai loại mạng đó thuộc loại liên kết gì? b Giải thích tại sao naptalen và iot lại dễ thăng hoa nhưng không dẫn điện, trái lại NaCl lại rất khó thăng hoa nhưng lại dẫn điện khi nóng chảy ?Bài 6. Khi hình thành liên kết H + H → H2 và ngược lại khi phá vỡ liên kết H­2 → H + H thì hệ thu năng lượng hay toả năng lượng ?Xét về mặt năng lượng thì phân tử H2 có năng lượng lớn hơn hay nhỏ hơn hệ hai nguyên tử H riêng rẽ ? Trong hai hệ đó thì hệ nào bền hơn ?Bài 7. Viết phương trình phản ứng và dùng sơ đồ biểu diễn sự trao đổi electron trong quá trình phản ứng giữa a Natri và clo b Canxi và flo c Magie và oxi d Nhôm và oxiCho biết điện hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất được tạo thànhBài 8. Viết công thức cấu tạo và cho biết cộng hoá trị của các nguyên tố trong các chất sau N2, NH3, N2O,NO2, N2O5, HNO3Bài 9. a Viết công thức cấu tạo của các ion sau CO32-, NO3-, SO42-, NH4+.b Xác định tổng số electron trong mỗi ion 10. Viết công thức cấu tạo của các chất sauCaCO3, BaNO32, Al2SO42Bài 11. Dự đoán dạng hình học của các phân tử sau không cần giải thích BeH2, CO2, SO2, H2O, SCl2, OF2, HCN, C2H2 , CH4, NH3Bài 12. Cho biết trạng thái lai hoá của các nguyên tử C trong phân tử sau CH3-CH=CH-CHCH3-CH=CCH3-C=CHBài 13. Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố A, B và có phân tử khối là 76. A và B có số oxi hóa cao nhất trong các oxit là +nO và + mO, và số oxi hóa âm trong các hợp chất với hiđro là -nH và -mH thỏa mãn điều kiện nO = nH và mO = 3mH. 1. Tìm công thức phân tử của X, biết rằng A cố số oxi hóa cao nhất trong Biết rằng X có cấu trúc phân tử thẳng. Hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử A và bản chất liên kết trong 14. X là nguyên tố thuộc chu kì 3, X tạo với hiđro một hợp chất khí có công thức H2X, trong đó X có số oxi hóa thấp Xác định vị trí của X trong bảng tuần Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 40% khối lượng. Tìm khối lượng nguyên tử của Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết X là nguyên tố nào. Viết phương trình phản ứng khi lần lượt cho H2X tác dụng với nước Cl2, dung dịch FeCl3, dung dịch 15. R là một nguyên tố phi kim. Tổng đại số số oxi hóa dương cao nhất với 2 lần số oxi hóa âm thấp nhất của R là +2. Tổng số proton và nơtron của R nhỏ hơn Xác định R2. X là hợp chất khí của R với hiđro, Y là oxit của R có chứa 50% oxi về khối lượng. Xác định công thức phân tử của X và Viết công thức cấu tạo các phân tử RO2; RO3; 16. Cation X+ do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố hóa học tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11. 1. Xác định công thức và gọi tên cation X+.2. Viết công thức electron của ion X+. Cho biết cấu trúc hình học của ion này?Bài 17. Anion Y2- do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố hóa học tạo nên. Tổng số electron trong Y2- là Xác định công thức phân tử và gọi tên ion Y2-, biết rằng 2 nguyên tố trong Y2- thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên Viết công thức electron của ion Y2-. Cho biết cấu trúc hình học của ion này?Bài 18. Có 5,56 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M hóa trị n. Chia A làm hai phần bằng nhauPhần 1 Hòa tan hết trong dung dịch HCl loãng, được 1,568 lit khí 2 Hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 2,016 lit khí SO2. Viết các phương trình hóa học và xác định tên kim loại M. Các thể tích khí đo ở 19. Để khử hoàn toàn 8 gam oxit của một kim loại thành kim loại cần dùng 3,36 lit H2. Hòa tan hết lượng kim loại thu được vào dung dịch HCl loãng thấy thoát ra 2,24 lit khí H2. Biết các khí đo ở định công thức của oxit. Cho biết số oxi hóa và hóa trị của kim loại trong oxit. Bài 20. Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch CaOH2 dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,176 lit khí H2 đktc.1. Xác định công thức oxit kim Cho 4,06 gam oxit kim loại trên tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư được dung dịch X và có khí SO2 bay xác định nồng độ mol/lit của muối trong dung dịch thể tích của dung dịch không thay đổi trong suốt quá trình phản 21. Hòa tan hoàn toàn 7 gam kim loại M trong 200 gam dung dịch HCl vừa đủ thu được 206,75 gam dung dịch Xác định M và nồng độ % của dung dịch Hòa tan 6,28 gam hỗn hợp X gồm M và một oxit của M trong 170 ml dung dịch HNO3 2M loãng, vừa đủ thu được 1,232 lit NO đktc.Tìm công thức của oxit. Cho biết số oxi hóa và hóa trị của M trong Câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan1. Lai hoá sp3 là sự tổ hợp A. 1 AOs với 3 AOp. B. 2 AOs với 2 1 AOs với 4 AOp. D. 3 AOs với 1 Trong phân tử CH4 nguyên tử C lai hoá kiểu A. sp B. sp2 C. sp3 D. sp3d3. Hợp chất X gồm 2 nguyên tố là A có Z = 16 và B có Z = 8. Trong X, A chiếm 40% về khối loại liên kết trong X là A. cộng hóa cộng hóa trị có cộng hóa trị không cộng hóa trị và liên kết cho - Dãy gồm các phân tử có cùng một kiểu liên kết A. Cl2, Br2, I2, HCl B. Na2O, KCl, BaCl2, Al2O3C. HCl, H2S, NaCl, N2O D. MgO, H2SO4, H3PO4, HCl5. Dãy chất được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử A. HCl, Cl2, NaCl B. NaCl, Cl2, HClC. Cl2, HCl, NaCl D. Cl2, NaCl, HCl6. Mạng tinh thể iot thuộc loạiA. mạng tinh thể kim loại. B. mạng tinh thể nguyên tử. C. mạng tinh thể ion. D. mạng tinh thể phân Điện hóa trị của natri trong NaCl làA +1 B 1+ C 1 D. 1-8. Số oxi hóa của nguyên tử C trong CO2, H2CO3, HCOOH, CH4 lần lượt làA. -4; + 4; +3; +4 B. +4; +4; +2; +4C. +4; +4; +2; -4 D. +4; -4; +3; +49. Các liên kết trong phân tử nitơ gồmA. 3 liên kết p. B. 1 liên kết p, 2 liên kết 1 liên kết s, 2 liên kết p. D. 3 liên kết Cộng hóa trị của nitơ trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất ?A. N2 B. NH3 C. NO D. HNO3 11. Liên kết hoá học trong phân tử HCl là A. liên kết liên kết cộng hoá trị phân cựcC. liên kết cho - liên kết cộng hoá trị không phân Công thức electron của Cl2 là A. B. C. D. 13. Mạng tinh thể kim cương thuộc loạiA. mạng tinh thể kim loại. B. mạng tinh thể nguyên mạng tinh thể ion. D. mạng tinh thể phân Cho biết độ âm điện của O là 3,44 và của Si là 1,90. Liên kết trong phân tử SiO2 là liên kếtA. ion. B. cộng hoá trị phân cộng hoá trị không phân cực. D. phối Số oxi hoá của Mn trong K2MnO4 là A. +7 B.+6 C. -6 D. +516. Cộng hoá trị của cacbon và oxi trong phân tử CO2 là A. 4 và 2 B. 4 và -2 C. +4 và -2 D. 3 và 2III. Hướng dẫn giải – Đáp ánBài 1. Trong HClO H-O-Cl có liên kết H-O là cộng hoá trị phân cực Dc = 1,4 liên kết O-Cl là cộng hoá trị phân cực yếu Dc = 0,5 Trong KHS K-S-H có liên kết K-S là liên kết ion Dc = 1,7 liên kết S-H là cộng hoá trị phân cực yếu Dc = 0,4Bài 2. Thứ tự tăng dần độ phân cực của liên kết N2, CH4, BCl3, AlN, AlCl3 , NaBr, MgO, CaO Dc = 0,0 0,4 1,0 1,5 1,5 1,9 2,3 2,5 - Phân tử chất có liên kết ion NaBr, MgO, CaO - Phân tử chất có liên kết cộng hoá trị có cực CH4, BCl3, AlN, AlCl3 - Phân tử chất có liên kết cộng hoá trị không cực N2,Bài 4. Ở điều kiện thường, phân tử N2 có liên kết ba bền vững NºN hơn so với phân tử Cl2 chỉ có liên kết đơn Cl-Cl Þ phân tử kém bền hơn sẽ có tính oxi hoá mạnh hơnBài 5. b Phân tử naptalen và iot có cấu trúc bền vững bởi các liên kết cộng hoá trị kém phân cực, đồng thời liên kết liên phân tử cũng kém bền vững không ở dạng mạng tinh thể nên khi đun nóng dễ dàng tách ra khỏi nhau nhanh đến làm tăng nhanh khoảng cách giữa các phân tử thăng hoa. Ngược lại, phân tử NaCl có cấu trúc bền vững theo kiểu mạng tinh thể tạo bởi các liên kết ion khó thăng hoa, khi nóng chảy có thể phân li thành các ion dương và ion âm Þ dẫn điện. Bài 6. Khi hình thành liên kết H + H → H2 hệ toả ra năng lượng và ngược lại khi phá vỡ liên kết H­2 → H + H thì thu thêm năng lượng ?Xét về mặt năng lượng thì phân tử H2 có năng lượng lớn hơn hệ hai nguyên tử H riêng rẽ ? Trong hai hệ đó thì hệ H2 bền hơn hệ 2H?Bài 7. a Na → Na+ + e và Cl + e → Cl- Þ 2Na + Cl2 → 2Na+ + 2Cl- → 2NaCl b Ca → Ca2+ + 2e và F + e → F- Þ Ca + F2 → Ca2+ + 2F- → CaF2 b Mg → Mg2+ + 2e và O + 2e → O2- Þ 2Mg + O2 → 2Mg2+ + 2O2- → 2MgO b Al → Al3+ + 3e và O + 2e → O2- Þ 4Al + 3O2 → 4Al3+ + 6O2- → 2Al2O3Bài 8. Viết công thức cấu tạo và cho biết cộng hoá trị của các nguyên tố trong các chất sau N2, NH3, N2O,NO2, N2O5, HNO3Bài 9. a Viết công thức cấu tạo của các ion sau CO32-, NO3-, SO42-, NH4+.b Xác định tổng số electron trong mỗi ion 10. Bài 11. Dự đoán dạng hình học của các phân tử sau không cần giải thích- Dạng đường thẳng BeH2, CO2, HCN, C2H2- Dạng chữ V tam giác phẳng SO2, H2O, SCl2, OF2, - Dạng tứ diện CH4, NH3Bài 12. Trạng thái lai hoá của các nguyên tử C trong phân tử ghi lần lượt từ trái qua phải CH3-CH=CH-CHCH3-CH=CCH3-CºCH sp3 - sp2 - sp2 - sp3 - sp2 - sp2 - sp – spBài 13. a. A, B có số oxi hóa cao nhất trong các oxit là +nO và + mO nên lớp ngoài cùng của A, B có số electron là nO và B có số oxi hóa âm trong các hợp chất với hiđro là -nH và - mH nên ta thấy để hoàn thành lớp vỏ bão hòa 8 electron, lớp ngoài cùng của A, B cần nhận thêm số electron là nH và vậy nO + nH = 8 và mO + mH = bài nO = nH và mO = đây tìm được nO = nH = 4, mO = 6, nH = có số oxi hóa dương cao nhất là +4 nên A thuộc nhóm IV, B có số oxi hóa dương cao nhất là +6 nên B thuộc nhóm hợp chất X, A có số oxi hóa +4 nhường 4 electron nên một nguyên tử A liên kết với 2 nguyên tử B, trong đó B có số oxi hóa thức phân tử của X là bài khối lượng phân tử của X là 76u nên MA + 2MB = 76u. MB > Học trực tuyến Lớp 10 tại Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Giải bài 1 trang 76 SGK Hóa 10Giải bài 2 trang 76 SGK Hóa 10Giải bài 3 trang 76 SGK Hóa 10Giải bài 4 trang 76 SGK Hóa 10Giải bài 5 trang 76 SGK Hóa 10Giải bài 6 trang 76 SGK Hóa 10Giải bài 7 trang 76 SGK Hóa 10Giải bài 8 trang 76 SGK Hóa 10Giải bài 9 trang 76 SGK Hóa 10Lý thuyết về Liên kết ion, Liên kết cộng hóa trị, Lai hóa các obitan nguyên tử Giải bài 1 trang 76 SGK Hóa 10 Bài 1 trang 76 SGK Hóa 10 a Viết phương tình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng Na → Na+ ; Cl → Cl– Mg → Mg2+; S → S2- Al → Al3+; O → O2- b Viết cấu hình electron của các nguyên tử và các ion. Nhận xét về cấu hình electron lớp ngoài cùng của các ion được tạo thành. Lời giải a Na → Na+ + 1e; Cl + 1e → Cl– Mg → Mg2+ + 2e; S + 2e → S2- Al → Al3+ + 3e; O +2e → O2- b Cấu hình electron của các nguyên tử và các ion 11Na 1s22s22p63s1; Na+ 1s22s22p6 Cấu hình electron lớp ngoài cùng giống Ne. 17Cl 1s22s22p63s23p5; Cl– 1s22s22p63s23p6 Cấu hình electron lớp ngoài cùng giống Ar. 12Mg 1s22s22p63s2; Mg2+ 1s22s22p6 Cấu hình electron lớp ngoài cùng giống Ne. 16S 1s22s22p63s23p4; S2- 1s22s22p63s23p6 Cấu hình electron lớp ngoài cùng giống Ar. 13Al 1s22s22p63s23p1; Al3+ 1s22s22p6 Cấu hình electron lớp ngoài cùng giống Ne. 8O 1s22s22p4; O2- 1s22s22p6 Cấu hình electron lớp ngoài cùng giống Ne. Giải bài 2 trang 76 SGK Hóa 10 Bài 2 trang 76 SGK Hóa 10 Trình bày sự giống nhau và khác nhau của 3 loại liên kết Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị không có cực và liên kết cộng hóa trị có cực. Lời giải So sánh Liên kết ion Liên kết cộng hóa trị không có cực Liên kết cộng hóa trị có cực Giống nhau Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài cùng bền vững giống cấu trúc khí hiếm 2e hoặc 8e Khác nhau về cách hình thành liên kết Cho và nhận electron Dùng chung e, cặp e không bị lệch Dùng chung e, cặp e bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện mạnh hơn Khác nhau về nguyên tố tạo nên liên kết Giữa kim loại và phi kim Giữa các nguyên tử của cùng một nguyên tố phi kim Giữa phi kim mạnh và yếu khác Nhận xét Liên kết cộng hóa trị có cực là dạng trung gian giữa liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết ion Giải bài 3 trang 76 SGK Hóa 10 Bài 3 trang 76 SGK Hóa 10 Cho dãy oxit sau đây Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7. Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử trong phân tử hãy xác định loại liên kết trong từng phân tử oxit tra giá trị độ âm điện ở bảng 6, trang 45. Lời giải Hiệu độ âm điện của các chất Na2O 2,51 liên kết ion. MgO 2,13 liên kết ion. Al2O3 1,83 liên kết ion. SiO2 1,54 liên kết cộng hóa trị có cực P2O5 1,25 liên kết cộng hóa trị có cực SO3 0,86 liên kết cộng hóa trị có cực Cl2O7 0,28 liên kết cộng hóa trị không cực Giải bài 4 trang 76 SGK Hóa 10 Bài 4 trang 76 SGK Hóa 10 a Dựa vào giá trị độ âm điện F 3,98; O 3,44; Cl 3,16; N 3,04 hãy xét xem tính phi kim thay đổi như thế nào của dãy nguyên tố sau F, O, N, Cl. b Viết công thức cấu tạo của các phân tử sau đây N2, CH4, H2O, NH3. Xét xem phân tử nào có liên kết không phân cực, liên kết phân cực mạnh nhất. Lời giải a FOClNĐộ âm điện3,983,443,163,04 Nhận xét Tính phi kim của dãy nguyên tố F, O, N, Cl giảm dần b N2 CH4 H2O NH3 Hiệu độ âm điện 0 0,35 1,24 0,84 Phân tử N2, CH4 có liên kết cộng hóa trị không phân cực. Phân tử H2O có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất trong dãy. Giải bài 5 trang 76 SGK Hóa 10 Bài 5 trang 76 SGK Hóa 10 Một nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p3. a Xác định vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn, suy ra công thức phân tử của hợp chất khí với hiđro. b Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử đó. Lời giải a Tổng số electron là 7, suy ra số thứ tự của nguyên tố là 7. Có 2 lớp electron suy ra nguyên tố ở chu kì 2. Nguyên tố p có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VA. Đó là nitơ. Công thức phân tử hợp chất với hidro là NH3. b Công thức electron và công thức cấu tạo Giải bài 6 trang 76 SGK Hóa 10 Bài 6 trang 76 SGK Hóa 10 a Lấy ví dụ về tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử. b So sánh nhiệt độ nóng chảy của các loại tinh thể đó. Giải thích. c Tinh thể nào dẫn điện được ở trạng thái rắn? Tinh thể nào dẫn điện được khi nóng chảy và khi hòa tan trong nước? Lời giải a Tinh thể ion NaCl; MgO; CsBr; CsCl. Tinh thể nguyên tử Kim cương. Tinh thể phân tử Băng phiến, iot, nước đá, cacbon đioxit. b So sánh nhiệt độ nóng chảy Lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu lớn nên tinh thể ion rất bền vững. Các hợp chất ion đều khá rắn,khó bay hơi,khó nóng chảy. Lực liên kết cộng hóa trị trong tinh thể nguyên tử rất lớn, vì vậy tinh thể nguyen tử đều bền vững, khá cững, khó nóng chảy, khó bay hơi. Trong tinh thể phân tử các phân tử hút nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử. Vì vây tinh thể phân tử dễ nóng chảy, dễ bay hơi. c Không có tinh thể nào có thể dẫn điện ở trạng thái rắn. Tinh thể dẫn điện được nóng chảy và khi hòa tan trong nước là tinh thể ion. Giải bài 7 trang 76 SGK Hóa 10 Bài 7 trang 76 SGK Hóa 10 Xác định điện hóa trị của các nguyên tố nhóm VIA, VIIA trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA. Điện hóa trị của các nguyên tố nhóm VIA, VIIA, trong các hợp chất vời nguyên tố nhóm IA là Lời giải Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA có số electron ở lớp ngoài cùng là 1, có thể nhường 1 electron này nên có điện hóa trị 1+. Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA, VIIA có 6,7 electron ở lớp ngoài cùng, có thể nhận thêm 2 hay 1 electron vào lớp ngoài cùng nên có điện hóa trị 2- hay 1-. Giải bài 8 trang 76 SGK Hóa 10 Bài 8 trang 76 SGK Hóa 10 a Dựa vào vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, hãy nêu rõ trong các nguyên tố sau đây những nguyên tố nào có cùng cộng hóa trị trong các oxit cao nhất Si, P, Cl, S, C, N, Se, Br. b Những nguyên tố nào sau đây có cùng cộng hóa trị trong các hợp chất khí với hiđro. P, S, F, Si, Cl, N, As, Te. Lời giải a Những nguyên tố có cùng cộng hóa trị trong các oxit cao nhất RO2 Si, C R2O5 P, N RO3 S, Se R2O7 Cl, Br Những nguyên tố có cùng cộng hóa trị trong hợp chất khí với hidro RH4 Si RH3 N, P, As RH2 S, Te RH F, Cl Giải bài 9 trang 76 SGK Hóa 10 Bài 9 trang 76 SGK Hóa 10 Xác định số oxi hóa của Mn, Cr, Cl, P, N, S, C, Br a Trong phân tử KMnO4, Na2Cr2O7 , KClO3, H3PO4. b Trong ion NO3–, SO42-, CO32-, Br–, NH4+. Lời giải Xác định số oxi hóa aTrong phân tử KMnO4 1 + x + 4.-2 = 0 ⇒ x = 7 ⇒ Mn có số oxi hóa +7 trong phân tử KMnO4 Na2Cr2O7 2. 1 + 2. x + 7.-2 = 0 ⇒ x = 6 ⇒ Cr có số oxi hóa + 6 trong phân tử Na2Cr2O7 KClO3 1 + x + 3.-2 = 0 ⇒ x = 5 ⇒ Cl có số oxi hóa +5 trong hợp chất KClO3 H3PO4 3. 1 + x + 4.-2 = 0 ⇒ x = 5 ⇒ P có số oxi hóa +5 trong hợp chất H3PO4 b Trong ion NO3– x + 3.-2 = -1 ⇒ x = 5 ⇒ N có số oxi hóa là +5 trong hợp chất NO3–. SO42- x + 4.-2 = -2 ⇒ x = 6 ⇒ S có số oxi hóa là +6. CO32- x + 3.-2 = -2 ⇒ x = 4 ⇒ C có số oxi hóa là +4. Br– Br có số oxi hóa là -1 NH4+ x + 4 = 1 ⇒ x = -3 ⇒ N có số oxi hóa là -3. Lý thuyết về Liên kết ion, Liên kết cộng hóa trị, Lai hóa các obitan nguyên tử 1. Liên kết hóa học Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững. 2. Liên kết ion – Anion Ion mang điện tích âm. Nếu các nguyên tử nhận thêm electron khi tham gia phản ứng hóa học nó sẽ trở thành các phần tử mang điện tích âm hay còn gọi là anion. – Cation Ion mang điện tích dương Nếu các nguyên tử nhường electron khi tham gia phản ứng hóa học nó sẽ trở thành các phần tử mang điện tích dương hay còn gọi là cation. – Liên kết ion là liên kết tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. 3. Liên kết cộng hóa trị – Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. – Liên kết cộng hóa trị được chia thành 2 loại + Liên kết cộng hóa trị có cực Khi cặp liên electron dùng chung phân bố đối xứng giữa hai hạt nhân nguyên tử than gia liên kết thì đó là liên kết hóa trị không phân cực. + Liên kết cộng hóa trị không cực Khi cặp electron dùng chung bị hút lệch về nguyền tử có độ âm điện lớn hơn thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực. 4. Sự lai hóa – Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp “trộn lẫn” một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian. – Các kiểu lai hóa thường gặp + Lai hóa sp Là sự tổ hợp 1 obitan s với 1 obitan p tạo thành 2 obitan lai hóa sp. Góc liên kết bằng 180o. + Lai hóa sp2 Là sự tổ hợp 1 obitan s với 2 obitan p tạo thành 3 obitan lai hóa sp2. Góc liên kết bằng 120o. + Lai hóa sp3 Là sự tổ hợp 1 obitan s với 3 obitan p tạo thành 4 obitan lại hóa sp3. Các trục đối xứng của chúng tạo với nhau 1 góc 109o28’.

luyện tập liên kết hóa học