luyện từ và câu tuần 15 lớp 3
Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN. I/ Mục đích yêu cầu : - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (bt1) ; nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (bt2) ; tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở
Bài giảng môn Tiếng Việt lớp 3 năm học 2021-2022 - Tuần 15: Luyện từ và câu Từ ngữ về các dân tộc. Luyện tập về so sánh (Trường Tiểu học Thạch Bàn B) được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp học sinh biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta; điền đúng từ ngữ
Luyện từ và câu - Tuần 29 Trang 51. 1.Viết vào ô trống tên các môn thể thao bắt đầu bằng nhũng tiếng sau: Lớp 3; Lớp 2; Lớp 1; Tuần 1 - Măng non. Chính tả - Tuần 1 trang 2 Luyện từ và câu - Tuần 15 trang 75. Chính tả - Tuần 15 trang 77. Tập làm văn - Tuần 15 trang 78
Giải sgk Tiếng Việt lớp 3 Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Các dân tộc. Lời giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 75, 76, 77 Luyện từ và câu hay nhất, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong VBT Tiếng Việt 3 Tập 1. 1: Hãy viết tên một số dân tộc thiểu số
Các dạng bài tập luyện từ và câu lớp 2. Bài tập luyện từ và câu có một số dạng bài điển hình. Đó là: Gạch chân từ hoặc câu theo yêu cầu đề bài. Viết theo các câu/từ theo mẫu. Điền vào chỗ trống. Để làm được các dạng bài tập luyện từ và câu, các bạn cần
Giáo án lớp 3 theo Công văn 2345 (Đầy đủ 35 tuần), Hoatieu.vn xin giới thiệu tới các bạn Giáo án lớp 3 theo Công văn 2345 dùng cho năm học 2022-2023. - GV yêu cầu đặt câu với từ - GV yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm. - Giải tán lớp học. 5'
Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi. Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 15 bao gồm chi tiết các bài tập về đọc hiểu và bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn lớp 3 để các em học sinh ôn tập và rèn luyện các kỹ năng tốt hơn. Mời các em cùng tham kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 15I – Bài tập về đọc hiểuTình anh emThời trước, có hai anh em cha mẹ mất sớm. Sau khi lấy vợ, người anh muốn làm giàu và lạnh nhạt* với em. Nhà có thóc lúa, ruộng tốt, người anh chiếm cả, chỉ cho em một ít ruộng hôm, anh bắn được một con nai to. Anh định gọi bạn khiêng về cùng ăn, chứ không gọi vợ biết ý, bèn bàn với chồng thử xem bạn tốt hay em tốt. Nghe lời vợ bàn, anh đến nhà bạn làm bộ hốt hoảng “Tôi đi săn chẳng may bắn trúng một người. Bây giờ làm thế nào, anh giúp tôi với!”Bạn lắc đầu- Trời mưa, rãnh nhà ai nhà ấy xẻ!Người anh đến nhà em cũng nói như nói với bạn. Người em nghĩ một lát, rồi an ủi anh- Đã trót bắn chết thì khiêng về làm ma vậy. Rồi anh em cùng nhau thu xếp tiền, đến xin lỗi gia đình giờ, người anh mới tỉnh ngộ, nói hết sự thật và rủ em đi lấy nai về.Theo Truyện cổ dân tộc Thái* lạnh nhạt tình cảm xa cách, không gần gũi giúp đỡ tròn chữ cái trước ý trả lời đúng1. Sau khi lấy vợ, người anh đối xử với em thế nào?a- Chiếm cả thóc lúa, ruộng tốt; chỉ cho một ít ruộng xấub- Chiếm cả thóc lúa, ruộng đất; lánh mặt, không hỏi han đến emc- Chiếm cả thóc lúa, lấy nhiều ruộng tốt; để cho em ít ruộng tốt2. Câu nói “Trời mưa, rãnh nhà ai nhà ấy xẻ.” chứng tỏ điều gì ở người bạn?a- Chỉ lo được công việc của mình, không giúp được aib- Lo việc xẻ rãnh của nhà mình để khỏi ngập nước mưac- Chỉ lo việc nhà mình, không quan tâm đến người khác3. Khi nghe anh báo tin lỡ bắn trúng người khác, người em có thái độ ra sao?a- Lắc đầu từ chối, nói rằng việc của ai thì người ấy tự lo liệub- An ủi, khuyên anh mang tiền đến xin lỗi nhà người bị nạnc- An ủi anh, sẵn sàng cùng anh lo giải quyết sự việc xảy ra4. Câu tục ngữ nào dưới đây phù hợp với lời khuyên rút ra từ câu chuyện?a- Khôn ngoan đối đáp người ngoài/Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhaub- Anh em như thể chân tay/Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đầnc- Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giànII- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trốnga s hoặc x -….ôn….ao/…………- thổi ….áo/………….- lao ….ao/……….-…..áo trộn/………b ui hoặc uôix…….khiến/………….x………dòng/…………c âc hoặc âtb……thang/…………..b…..lửa/……………….2. Gạch dưới các từ ngữ chỉ nhạc cụ dân tộc thường được đồng bào các dân tộc thiểu số sử dụngđàn ghi-takèn láđàn bầuđàn tơ-rưngđàn oóc-gankhènchiêngtrống cơmđàn đákèn đồngđàn tínhpi-a-nô3. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để có hình ảnh so sánhaTrăng tròn như ………….Lơ lửng mà không rơiNhững hôm nào trăng khuyếtTrông giống……………….trôiTheo Trần Đăng KhoabMiệng cười như thể …………………Cái nón đội đầu như thế………………..Theo Ca daoTừ ngữ cần điền con thuyền, cái đĩa, hoa sen, hoa ngâu4. Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu giới thiệu một vài hoạt động của tổ em trong tháng thi đua chào mừng Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12Gợi ýa Trong tháng thi đua chào mừng Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12, tổ em đã làm được những việc gì đạt kết quả tốt về học tập?b Về các mặt hoạt động khác văn nghệ, thể dục thể thao, công tác đội,… tổ em có những hoạt động gì nổi bật?………………………………………………………………………….………………………………………………………………………….………………………………………………………………………….Đáp án Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 15I – Bài tập về đọc hiểuCâu1234Đáp ánACBAII- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm vănCâu 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trốnga s hoặc x- xôn xao- thổi sáo- lao xao- xáo trộnb ui hoặc uôiXui khiếnXuôi dòngc âc hoặc âtBậc thangBật lửaCâu 2. Gạch dưới các từ ngữ chỉ nhạc cụ dân tộc thường được đồng bào các dân tộc thiểu số sử dụngđàn ghi-ta đàn tơ-rưng chiêng kèn đồngkèn lá đàn oóc-gan trống cơm đàn tínhđàn bầu khèn đàn đá pi-a-nôCâu 3. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để có hình ảnh so sánhaTrăng tròn như cái đĩaLơ lửng mà không rơiNhững hôm nào trăng khuyếtTrông giống con thuyền trôiTheo Trần Đăng KhoabMiệng cười như thể hoa ngâuCái nón đội đầu như thể hoa sen.Theo Ca daoTừ ngữ cần điền con thuyền, cái đĩa, hoa sen, hoa ngâuCâu 4. Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu giới thiệu một vài hoạt động của tổ em trong tháng thi đua chào mừng Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12Bài mẫu 1Tổ em gồm 12 bạn 7 nam, 5 nữ. Các bạn đều là dân tộc kinh. Ngồi bàn 2 là bạn Khánh, bạn học rất giỏi, ngồi dưới bạn Khánh là bạn Hà, bạn rất hăng hái giơ tay phát biểu và cuối cùng là bạn Hương, bạn hay giúp đỡ các bạn trong tháng 12 hiện nay, tổ chúng em đang tích cực tham gia hoạt động để chào mừng ngày thành lập Quân Đội Nhân Dân Việt Nam 22/12 như làm tập san, thi vẽ tranh chủ đề “Bộ đội cụ Hồ” và tập luyện các tiết mục văn nghệ. Về vấn đề học tập trong tháng này, tổ em không có bạn nào nghỉ, không đi học muộn, có 9 bạn đạt điểm giỏi và 3 bạn đạt điểm khá. Tất cả đều giúp đỡ nhau như một gia đình đầm mẫu 2Trong tháng thi đua chào mừng Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12, tổ em đã làm được một số việc đạt kết quả tốt. Trong giờ học, các bạn thường nhắc nhở nhau giữ trật từ để nghe cô giáo giảng bài. Bạn Thủy và bạn Lan đã giúp bạn Mai học yếu môn Toán vươn lên đạt ba điểm 10 trong tháng vừa qua. Các bạn còn thường xuyên chăm sóc cây phương nhỏ ở sân trường nên vừa qua cây đã nảy được ba nhánh mới. Chủ nhật tuần trước, cả tổ cùng đến thăm và giúp mẹ liệt sĩ Vũ Thanh Hương dọn dẹp nhà cửa cho sạch sẽ, ngăn nắp. Tháng tới, tổ chúng em quyết tâm làm thêm được nhiều việc tốt hơn nữa..............................Như vậy, đã gửi tới các bạn Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 15 trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ.
I – Mục tiêu - Mở rộng vốn từ về các dân tộc kể được tên của một số dân tộc thiểu số ở nước ta; làm đúng bài tập điền các từ cho trước vào chỗ trống. - Đặt được câu có hình ảnh so – Đồ dùng dạy học - Các câu văn trong bài tập 2, 4 viết sẵn trên bảng phụ. - Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2. - Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rông. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Luyện từ và câu Lớp 3 - Tuần 15 - Từ ngữ về các dân tộc - Luyện tập về so sánh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênKế hoạch bài dạy tuần 15 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC – LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH I – Mục tiêu - Mở rộng vốn từ về các dân tộc kể được tên của một số dân tộc thiểu số ở nước ta; làm đúng bài tập điền các từ cho trước vào chỗ trống. - Đặt được câu có hình ảnh so sánh. II – Đồ dùng dạy học - Các câu văn trong bài tập 2, 4 viết sẵn trên bảng phụ. - Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2. - Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rông. III – Các hoạt động dạy và học 1 – Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS làm miệng bài tập 1, 3 của tiết luyện từ và câu tuần 14. - Nhận xét và cho điểm HS. 2 – Bài mới * Giới thiệu bài Trong giờ học hôm nay, chúng ta sẽ cùng mở rộng vốn từ về các dân tộc, sau đó tập đặt câu có sử dụng so sánh. * Mở rộng vốn từ về các dân tộc Bài 1 - Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài. - GV + Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số? + Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu trên đất nước ta? - Chia HS thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 bảng thảo luận, yêu cầu các em trong nhóm tiếp nối nhau viết tên các dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết vào giấy. - Yêu cầu HS viết tên các dân tộc thiểu số vừa tìm được vào vở. Bài 2 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài. - Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau, sau đó chữa bài. - Yêu cầu HS cả lớp đọc các câu văn sau khi đã điền từ hoàn chỉnh. - GV Những câu văn trong bài nói về cuộc sống, phong tục của một số dân tộc thiểu số ở nước ta. * Luyện tập về so sánh. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc đề bài 3. - Yêu cầu HS quan sát cặp hình thứ nhất và hỏi Cặp hình này vẽ gì? - Hướng dẫn Vậy chúng ta sẽ so sánh mặt trăng với quả bóng hoặc quả bóng với mặt trăng. Muốn so sánh được chúng ta phải tìm được điểm giống nhau giữa mặt trăng và quả bóng. Hãy quan sát hình và tìm điểm giống nhau của mặt trăng và quả bóng. - Hãy đặt câu so sánh mặt trăng và quả bóng. - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm các phần còn lại, sau đó gọi HS tiếp nối đọc câu của mình. - Nhận xét bài làm của HS. Bài 4 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Hướng dẫn Ở câu a muốn điền đúng các em cần nhớ lại câu ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ đã học ở tuần 4; cân b Em hãy hình dung đến những lúc phải đi trên đường đất vào trời mưa và tìm trong thực tế cuộc sống các chất có thể làm trơn mà em đã gặp dầu nhớt, mỡ để viết tiếp câu so sánh cho phù hợp; với phần c em có thể dựa vào hình ảnh so sánh mà bạn Páo đã nói trong bài tập đọc Nhà bố ở. - Yêu cầu HS đọc câu văn của mình sau khi đã điền từ ngữ. Nhận xét và cho điểm HS. 3 – Củng cố – Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS viết lại và ghi nhớ tên của các dân tộc thiểu số ở nước ta, tìm thêm các tên khác các tên đã tìm được trong bài tập 1. Tập đặt câu có sử dụng so sánh. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi và nhận xét. - Nghe GV giới thiệu bài. - Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết. + Là các dân tộc có ít người. + Người dân tộc thiểu số thường sống ở các vùng cao, vùng núi. - Làm việc theo nhóm, sau đó các nhóm dán bài làm của mình lên bảng. Cả lớp cùng GV kiểm tra phần làm bài của các nhóm. Cả lớp đồng thanh đọc tên các dân tộc thiểu số ở nước ta mà lớp vừa tìm được. - HS viết vào vở bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - 1 HS lên bảng điền từ, cả lớp làm bài vào vở. bậc thang nhà rông nhà sàn Chăm - Cả lớp đọc đồng thanh. - HS lắng nghe. - 1 HS đọc trước lớp. - Quan sát hình và trả lời vẽ mặt trăng và quả bóng. - Mặt trăng và quả bóng đều rất tròn. - Trăng tròn như quả bóng. - Một số đáp án * Bé xinh như hoa. / Bé đẹp như hoa./ Bé cười tươi như hoa. / Bé tươi như hoa. * Đèn sáng như sao. * Đất nước ta cong cong hình chữ S. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. - Nghe GV hướng dẫn, sau đó tự làm bài vào vở bài tập. * Đáp án a Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn. b Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi mỡ như được thoa một lớp dầu nhờn c Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như núi. - HS đọc cá nhân.
Ôn tập về luyện từ và câu lớp 3Ôn tập về luyện từ và câu lớp 3Trọn bộ Bài tập Tiếng Việt lớp 3 cơ bản bao gồm các bài luyện từ và câu giúp các thầy cô ra bài tập về nhà cho các em học sinh ôn tập, rèn luyện củng cố kiến thức lớp 3 trong thời gian các em ở Xác định câu văn sau thuộc kiểu câu gì?+ Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai cửa tay.............................................................................................................................+ Ông ké dừng lại, tránh sau lưng một tảng đá.............................................................................................................................+ Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá, thản nhiên nhìn bọn lính, như người đi đường xa, mỏi chân, gặp được tảng đá phẳng thì ngồi nghỉ chốc lát.............................................................................................................................+ Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên như vui trong nắng sớm.............................................................................................................................+ Lưng đá to lù lù, cao ngập đầu người.............................................................................................................................+ Nếu con lười biếng,dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ.............................................................................................................................+ Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.............................................................................................................................+ Người con vội thọc tay lửa ra.............................................................................................................................+ Các già làng thường họp tại đây để bàn những việc lớn.............................................................................................................................+ Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần.............................................................................................................................2. Ghi từ chỉ sự vật, đặc điểm, trạng thái, hoạt động trong các câu văn sự vật...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................- đặc điểm...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................- trạng thái .........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................- hoạt động ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................3. Tìm những từ chỉ sự vật trong đoạn văn sauMặt hồ phẳng lặng phản chiếu cảnh trời mây, rừng núi. Hồ xanh thẳm khi trời quang mây tạnh. Hồ như khoác lên tấm áo choàng đỏ tía lúc trời chiều ngả bóng. Hồ long lanh ánh nắng chói chang của những buổi trưa Những từ chỉ sự vật là.........................................................................................................................................................................................................................................................................4. Đặt có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu sau?a, Ếch con ngoan ngoãn chăm chỉ và thông Nắng cuối thu vàng ong dù giữa trưa cũng chỉ dìu Trời xanh ngắt trên cao xanh như dòng sông trong trôi lặng lẽ giữ những ngọn cây hè Viết dấu câu thích hợp cho mỗi câu văn dưới đây- Mẹ em nấu ăn rất ngon- Bà ơi bà đang làm gì đấy ạ- Ôi chú cún con đáng yêu quá- Bố em là người cao lớn nhất nhà- Bạn vẽ đẹp thế- Bạn có thể đừng nói chuyện nữa được không6. Bộ phận in đậm trong câu “Những con đường làng đầy rơm vàng óng ánh”. trả lời câu hỏi nào?a Thế nào?b Khi nào?c Ở đâu?7. Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một bông hoa. Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai cái gì, con gì?. Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Thế nào?.....................................................................................................................................8. Đặt một câu theo mẫu Ai làm gì? để nói về một người thân của em. Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai cái gì, con gì?. Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì?.....................................................................................................................................9. Đặt một câu theo mẫu Ai là gì? để nói về một người bạn cùng lớp em. Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai cái gì, con gì?. Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi là gì?....................................................................................................................................10. Viết tiếp các câu theo mẫu Ai thế nào?- Đại bàng............................................................................................................- Những con gà.........................................................................................................- Những khóm hồng.................................................................................11. Viết tiếp các câu theo mẫu Ai là gì?- Chim sơn ca........................................................................................................- Bà ngoại .............................................................................................................- Mới sáng tinh mơ, chú gà trống...........................................................................12. Viết tiếp các câu theo mẫu Ai làm gì?- Các bạn học sinh...................................................................................................- Cả nhà em.................................................................................................................- Đàn vịt.......................................................................................................................13 Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu văn sau- Cô bé ấy là một người con hiếu thảo.....................................................................................................................................- Mặt trời là nguồn năng lượng vô hạn.....................................................................................................................................- Mẹ đã cho tôi một bầu trời trong xanh đầy ước mơ......................................................................................................................................- Ngoài vườn, chim chóc chuyền cành hót líu lo......................................................................................................................................- Đoàn xe lửa đang ì ạch kéo nhau về ga.....................................................................................................................................- Chúng em là học sinh lớp 3......................................................................................................................................- Bầy ong đang bay khắp trăm miền để tìm hoa.....................................................................................................................................- Cả thành phố rợp đầy cờ và hoa.....................................................................................................................................- Bố và mẹ đang dọn dẹp vườn tược.....................................................................................................................................- Các em bé đang chơi trò bịt mắt bắt dê.....................................................................................................................................14. Gạch chân dưới từ chỉ hoạt động, trạng thái trong câu văn sau- Mặt trời đã lùi dần về chân núi phía tây. Đàn sếu đang sải cánh trên cao. Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu Gạch chân các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau “Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.”16. Gạch chân dưới từ chỉ hoạt động trong câu văn sau- Một người đàn ông dừng xe trước cửa hàng hoa để mua hoa tặng Ông nhìn học trò dịu dàng, xúc động nói ông rất vui vì sự thành công của Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau- Học quả là khó khăn gian khổ. Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây, hè Điền từ ngữ thích hợp để có hình ảnh so sánh- Người Hoa ướt như.........................................................................- Ông cụ hiền như....................................................................................- ................................................................như ...............................................................như mẹ Gạch dưới cặp từ chỉ hoạt động được so sánh với nhauMặt trời chìm dưới đồng xaSương lên mờ mịt như là khói Gạch chân dưới các hoạt động được so sánh trong câu sau- Em bé cười tươi như hoa Hùng chạy nhanh như tên Ngân hát như chim sơn ca đang Quả bóng lăn trên sân như chân ai Thêm từ ngữ thích hợp để được hình ảnh so sánh-Toàn thân con mèo phủ một bộ lông trắng muốt như…………………………- Hoa rét run như.............................................................................................- Màu của hoa đào như..................................................................................- Thảo ngửi thấy một mùi thơm như.................................................................- Những vì sao đêm chi chít như......................................................................22. Âm thanh nào được so sánh với nhau?- Tiếng suối trong như tiếng hát Tiếng hát ngân vang như tiếng đàn trong Tiếng dậm chân của đoàn duyệt binh rầm rầm như tiếng đàn voi đang di Gạch chân dưới hoạt động nào được so sánh với hoạt động?Xuồng con đậu quanh thuyền lớn giống như đàn con nằm quanh bụng mẹ. Khi có gió, thuyền mẹ cót két rên rỉ, đám xuồng con lại húc húc vào mạn thuyền mẹ như đòi bú Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh so sánh âm thanh với âm thanh, so sánh hoạt động với hoạt động để kể về một bạn trong lớp em.........................................................................................................................................................................................................................................................................25. Đặt câu văn có âm thanh được so sánh âm thanh với âm thanh.....................................................................................................................................26. Đặt một câu có hoạt động được so sánh hoạt động với hoạt động......................................................................................................................................27. Giải thích ý nghĩa của từng câu thành ngữ, tục ngữ sau đây- Con hiền cháu thảo ..........................................................................................................................................................................................................................................................................- Con cái khô ngoan, vẻ vang cha mẹ.........................................................................................................................................................................................................................................................................- Con có cha như nhà có nóc.........................................................................................................................................................................................................................................................................- Con có mẹ như măng ấp bẹ.........................................................................................................................................................................................................................................................................- Chị ngã, em nâng.........................................................................................................................................................................................................................................................................- Anh em như thể chân tayRách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.........................................................................................................................................................................................................................................................................- Chung lưng đấu cật.........................................................................................................................................................................................................................................................................- Cháy nhà xóm bình chân như vại.........................................................................................................................................................................................................................................................................- Ăn ở như bát nước đầy.........................................................................................................................................................................................................................................................................28. Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Ai cái gì, con gì ?Gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Là gì?”- Cây tre là hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai của Tổ Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là tổ chức tập hợp và rèn luyện thiếu niên Việt Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Ai cái gì, con gì ?Gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Làm gì?”- Mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Ai cái gì, con gì?Gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Thế nào?”- Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn pha Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt Viết lại nội dung báo cáo về kết quả học tập của tổ em trong tháng vừa qua và gửi cô giáo thầy giáo chủ nhiệm lớp theo mẫu báo cáo đã học ở SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 20CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc........., ngày....tháng.... năm.....BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG THÁNG .....CỦA TỔ .... LỚP .... TRƯỜNG TIỂU HỌC ...............Kính gửi.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................32. Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu giới thiệu các thành viên của tổ em và một vài hoạt động của tổ trong tháng thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".Gợi ýa, Tổ em gồm những bạn nào?b Trong tháng thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", tổ em đã làm những việc gì để ngôi trường trở nên sạch đẹp và gần gũi với học sinh?c Tổ em đã làm những việc gì để phát huy vai trò tích cực của học sinh trong học tập và các hoạt động khác?...............................................Bên cạnh đó, các em luyện tập thêm các phần sau Chính tả lớp 3, Luyện từ và câu lớp 3, Tập làm văn lớp vậy, đã gửi tới các bạn Trọn bộ Bài tập Tiếng Việt lớp 3 cơ bản. Ngoài Bài ôn tập về luyện từ và câu trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả khảo thêm30 bài Toán có lời văn lớp 3 Có đáp ánĐề ôn luyện môn Tin Học lớp 3Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo - Tuần 21Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Cánh Diều - Tuần 21Đáp án Đề thi Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông lớp 3 năm 2020 - 2021Bộ 10 đề thi học sinh giỏi tiếng Anh lớp 3 năm 2019 - 2020300 bài Toán có lời văn cơ bản lớp 3Kể về một người lao động trí óc Kể về một vị bác sĩ 14 mẫuPhiếu bài tập cuối tuần lớp 3 Tuần 21Một số bài tập hình học lớp 3
Mời các em học sinh cùng phụ huynh tham khảo ngay nội dung soạn bài Mở rộng vốn từ Các dân tộc Tuần 15 chương trình Tiếng Việt lớp 3 được trình bày đầy đủ, dễ hiểu dưới đây.... Soạn Luyện từ và câu lớp 3 bài Mở rộng vốn từ Các dân tộc Tuần 15 Câu 1 trang 126 SGK Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 Hãy kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta. Trả lời Ở nước ta có nhiều dân tộc thiểu số cùng chung sống như người Mèo, người Thái, người Nùng, người Mán, người Ba-na, người Ê-đê, người Khơ-mú, người Vân-kiều, người Mạ, người Cơ-ho, người Xơ-đăng, người Khơ-me, người Xtiêng ... Câu 2 trang 126 SGK Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống. Trả lời a Đồng bào miền núi thường trồng lúa trên những thửa ruộng bậc thang. b Những ngày lễ hội, đồng bào các dân tộc Tây Nguyên thường tập trung bên nhà rông để múa hát. c Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc có thói quen ở nhà sàn. d Truyện Hũ bạc của người cha là truyện cổ của dân tộc Chăm. Câu 3 trang 126 SGK Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 Quan sát hình vẽ rồi viết các câu so sánh. Trả lời – Trăng tròn như quả bóng. – Nụ cười đẹp như hoa. – Đèn sáng như sao Câu 4 trang 126 SGK Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống. Trả lời a Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn chảy ra. b Trời mưa, đường đất sét trơn như xoa mỡ. c Ở thành phố có nhiều tòa nhà cao như trái núi. ►►► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ Các dân tộc Tuần 15 lớp 3 file PDF hoàn toàn miễn phí!
luyện từ và câu tuần 15 lớp 3